domain, domain name, premium domain name for sales
Showing posts with label luat-giao-thong-duong-bo. Show all posts
Showing posts with label luat-giao-thong-duong-bo. Show all posts

Wednesday, October 19, 2011

Mẹo học nhanh luật giao thông đường bộ

Kết cấu của bộ 405 câu hỏi gồm: khái niệm về quy tắc giao thông đường bộ có 135 câu hỏi (từ câu số 1 đến câu 135), nghiệp vụ vận tải có 30 câu (từ 136 đến 165), đạo đức nghề nghiệp người lái xe kinh doanh vận tải 10 câu hỏi (từ 166 đến 175), kỹ thuật lái ôtô có 20 câu hỏi (từ 176 đến 195)... Còn 120 câu hỏi thi GPLX môtô được rút ra từ bộ 405 câu hỏi của ôtô. Chính vì số lượng câu hỏi tương đối nhiều như vậy, không phải ai khi sắp bước vào kỳ thi sát hạch đều đọc và nhớ được hết nội dung của nó. Có lẽ đây là giải pháp tốt nhất giúp bạn có thể đạt kết quả tốt trong kỳ thi sát hạch tới.
Nhấn vào đây để tải về
Muốn trở thành người lái xe an toàn, trước hết bạn cần học luật giao thông cho tốt, chúc các lái xe an toàn!



Meo hoc luat giao thong thi lai xe -

Theo laixevn.com

Phương pháp học nhanh luật giao thông đường bộ

Kết cấu của bộ 405 câu hỏi gồm: khái niệm về quy tắc giao thông đường bộ có 135 câu hỏi (từ câu số 1 đến câu 135), nghiệp vụ vận tải có 30 câu (từ 136 đến 165), đạo đức nghề nghiệp người lái xe kinh doanh vận tải 10 câu hỏi (từ 166 đến 175), kỹ thuật lái ôtô có 20 câu hỏi (từ 176 đến 195)... Còn 120 câu hỏi thi GPLX môtô được rút ra từ bộ 405 câu hỏi của ôtô. Để rút ngắn thời gian ôn luyện LGTĐB cho những người sắp thi sát hạch cấp GPLX sau đây xin giới thiệu một số cách học nhanh LGTĐB

NHỮNG CÁCH HỌC NHANH KHI HỌC LUẬT GTĐB 2009

1. Phần luật GTĐB
  • “Dừng xe”, “Đỗ xe” --> 2.
  • Các câu hỏi có đáp án: Khi tham gia giao thông, Ghiêm cấm --> Chọn.
  • Các câu hỏi có: Các hành vi bị nghiêm cấm --> Chọn Tất cả.
  • Giấy phép lái xe hạng B2 --> 2, C --> 3. FC --> 2, FE --> 1.
  • Tránh xe ngược chiều, xe ưu tiên --> 3.
  • Tín hiệu của người điều khiển giao thông:
  1. Hai tay hoặc một tay dang ngang --> 1.
  2. Tay giơ thẳng đứng + Giơ về phíc trước --> 2.
  • Xe thô sơ --> 1, Cơ giới --> 2.
  • Tăng số --> 1, Giảm số --> 2.
  • Động cơ 2 kỳ --> 1, 4 kỳ --> 2.
  • Gương + Còi --> 1.
  1. Tuổi và GPLX:
  • 16 ≤ tuổi Xe gắn máy < 50 cm3.
  • 18 ≤ tuổi Hạng B2 + Môtô ≥ 50cm3.
  • 21 ≤ tuổi Hạng C.
  • 24 ≤ tuổi Hạng D (10 – 30 chỗ).
  • 27 ≤ tuổi Hạng E (30 < chỗ).
  • Tuổi tối đa cho hạng E là: Nam 55, Nữ 50.
  • Nồng độ cồn:
  1. Đối với ôtô, máy kéo, xe máy chuyên dùng: Tuyệt đối cấm.
  2. Đối với xe môtô, gắn máy: Chọn 2 số: 50 hoặc 0.25.
  • Các cơ quan và quy định:
  1. Chính phủ: Dùng xe tải để trở người + hàng nguy hiểm.
  2. Bộ giao thông vận tải: Tải trọng, khổ giới hạn đường bộ. Vận chuyển hàng siêu trường, siêu trọng.
  3. Cơ quan quản lý giao thông: Cấp giấy phép xe quá khổ, quá tải.
  4. UBND cấp tỉnh: Đặt biển báo, quy định đoạn đường cấm, đường ngược chiều …
  • Quy định về tốc độ:

Ngoài đô thị

Trong đô thị

Ngoại lệ

Loại xe

Km/h

Loại xe

Km/h

Xe Máy kéo, Công nông, xe Lam, xe Lôi máy, xe Xích lô, xe Ba gác, xe Gắn máy.

Tối đa: 30 km/h.

Đến 30 chỗ …

80

Đến 30 chỗ …

50

Trên 30 chỗ …

70

Ôtô Bus …

60

Trên 30 chỗ ..

40

Ôtô kéo rơ moóc …

50

  • Câu hỏi tốc độ: 40km/h, 80km/h --> 1; 50km/h --> 3; 60km/h --> 4; 70km/h --> 2.
  • Câu hỏi về khoảng cách: Lấy số cuối trừ đi 30.

VD: Tốc độ 80 – 100km/h ’ K Cách 100 – 30 = 70m.

  • Câu hỏi có hình chiếc Ô --> Ý cuối.
  • Câu có hình 2 cái Chai + 2 mũi tên mầu đen --> 2.
  • Gợi ý bởi các từ:
  1. KN Đường bộ: Đường, cầu đường bộ, hầm đường bộ, bến phà đường bộ.
  2. KN Công trình đường bộ: … thiết bị phụ trợ khác.
  3. KN Vạch kẻ đường: … phân chia làn đường, vị trí hướng đi …
  4. KN Làn đường: … có bề rộng …
  5. KN Đường phố: … lòng đường và hè phố …
  6. KN Giải phân cách: … và xe thô sơ.
  7. KN Đường chính: … giao thông chủ yếu.
  8. KN Đường ưu tiên: … đến từ hướng khác nhường đường …
  9. Phương tiện giao thông đường bộ: Cơ giới + Thô sơ.
  10. Phương tiện giao thông cơ giới: … kể cả máy điện …
  11. Phương tiện giao thông thô sơ: … xe đạp máy …
  12. Nguời tham gia giao thông phải chấp hành quy tắc…: Đi bên phải theo chiều đi của mình …
  13. Tín hiệu đèn vàng: Phải cho xe dừng lại trước vạch dừng …
  14. Được dừng, đỗ xe trong trường hợp nào? … đường có bề rộng đủ cho 2 làn xe …
  15. Dừng đỗ theo quy định: … Dừng, đỗ sát bên phải …
  16. Xếp hàng vượt quá phải báo hiệu ntn?: … ban ngày cờ đỏ, ban đêm đèn đỏ …
  17. Xe quá tải trọng: … trục xe vượt quá …
  18. Vận tải đa phương thức: … vận chuyển bằng ít nhất 2 phương thức ..
  19. Hoạt động vận tải đường bộ: … kinh doang và không kinh odanh.
  20. Thời gian làmviệc của người lái xe: Không quá 10h, không được chạy liên tục 4h.
  21. Quyền khi đi xe khách: Miễn cước hành lý không quá 20kg.
  22. Quyền của người thuê vận tải: … từ trối … không đúng hợp đồng.
  23. Vận chuyển hàng …: … phải chằng buộc chắc chắn.
  24. Hàng siêu trường, siêu trọng: không thể tháo rời ra được.
  25. Nhả phanh tay: bóp khoá hãm.
  26. Khởi hành xe: Đạp ly hợp hết hành trình.
  27. Quay đầu xe: Đầu xe vào nơi nguy hiểm.
  28. Điều khiên xe lên dốc, xuống dốc: … về số thấp
  29. Xuống dốc, dường xe: Về số 1.
  30. Điều khiên xe trên đường vòng: … giảm tốc độ tới mức cần thiết.
  31. Ngưới thuê vận tải hàng hoá có quyền hạnh: … hoả thuận trong hợp đồng …
  32. Khi vào số tiến, lùi xe có số tự động: Đạp bàn đạp phanh hết hành trình …
  33. Khởi hành xe trên đường bằng: Nhả từ từ đến 1/2 hành trình …
  34. Điều khiến xe lên dốc cao: … đến gần đỉnh dốc phải giảm tốc độ …
  35. Giảm tốc độ khi xuống dốc: … về số thấp …
  36. Điều khiển xe rẽ trái, rẽ phải: … 30m … giảm tốc độ.
  37. Điều khiển xe qua rãnh: … để bánh xe sau từ từ xuống rãnh.
  38. Điều khiển xe ngập nước: … về số.
  39. Đường trơn: Không đánh lái ngoặt, phach gấp.
  40. Yêu cầu của kính: Kính an toàn, hình ảnh rõ ràng.
  41. Bảo dưỡng thường xuyên: … bên ngoài.
  42. Xăng không vào bộ chế hoá khí: Tắc bầu lọc xăng.
  43. Khắc phục giclơ: thông lỗ giclơ bằng khí nén.
  44. Phương pháp điều chỉnh đánh lửa muộn ’ sơm: Ngược chiều quay
  45. Phương pháp điều chỉnh đánh lửa sớm ’ muộn: Cùng chiều quay.
  46. Thử xe: .. 6m.
  47. Niên hạn SD xe tải: 25 năm. Xe khách > 9 chỗ: 20 năm.

2. Phần biển báo
  • Câu hỏi có Cầu vượt liên thông --> Ý cuối.
  • Rào chắn --> 1, Không rào chắn --> 2.
  • Biển : Cấm xe cơ giới từ 3 bánh trở lên (Môtô 3 bánh, xe con, xe tải, xe khách, máy kéo …) Trừ Môtô 2 bánh + Xe gắn máy.
  • Biển : Cấm Môtô 2 + 3 bánh. Hai biển cùng cấm xe môtô 3 bánh.
  • Biển : Cấm rẽ trái + Cấm quay đầu. Biển : Cấm quay đầu + Được rẽ trái.
  • Biển : Nhường đường cho người đi bộ. Biển : Cấm nguời đi bộ. Biển : Đường dành cho người đi bộ.
  • Cầu hỏi có 3 biển báo hiệu lệnh hoặc gần giống như vậy: Có 1 dòng câu hỏi --> 1, Có 2 dòng câu hỏi --> 3.
  • Biển : Đường 2 chiều. Biển : Nhường đường qua đường hẹp. Biển : Được ưu tiên qua đường hẹp.
  • Biển : Giao nhau vời đường không ưu tiên. Biển : Giao nhau với đường ưu tiên.
  • Biển : Đường đôi (Hình cái Ly ngửa). Biển : Hết đường đôi (Hình cái Ly úp).
  • Câu hỏi có 2 biển : Nếu có Không biển nào --> chọn, còn lại --> 2.
  • Biển phụ: Chiều dài đoạn đường, Biển  Khoảng cách thực tế.
  • Câu hỏi có 3 biển : Nếu có ý 4 --> Chọn, Không có --> 1.
  • Với 3 biển : Ở đáp án không có chữ --> 1, còn lại --> đầu tiên.
  • Với 2 biển : Quay đầu --> Cả, Còn lại: Cấm --> 1, Được --> 2.
  • Với 2 biển : Đáp án có cả --> Chọn, không thì --> 1.
  • Với 3 biển : Một tối đa, ba tối thiểu.
  • Câu có biển báo hoặc : --> 1.
  • Biển : Hướng đi thẳng phải theo. Biển : Đường một chiều.
  • Biển : Làn đường dành cho ôtô khánh. Biển : Đường có làn đường dành cho ôtô khách. Biển : Rẽ ra đường có làn đường dành cho ôtô khách.
  • Câu hói có 3 biển : Hỏi cấm + Được --> 2, còn lại --> 1.
3. Phần sa hình
  • Các nguyên tắc xử lý trên sa hình: Trên một sa hình các xe đi theo nguyên tắc sau:
  1. Xe đã vào nơi giao nhau được đi trước.
  2. Xe ưu tiên được đi trước.
  3. Xe trên đường ưu tiên được đi trước.
  4. Xe rẽ phải hoặc bên phải không vướng được đi trước.
  5. Xe rẽ trái nhường đường cho xe đi thẳng.
  • Sa hình có nhiều làn đường:
  1. Có biển chỉ dẫn phía trên: --> Đáp án có chữ (E).
  2. Không có biển báo phía trên: --> Đáp án có chữ (D) + (B).
  • Sa hình có tín hiệu đèn (xanh, đỏ) nắm ngang: Gồm có 9 sa hình.
  1. Nếu không có mũi tên hướng đi của xe:
  • Có 1 đèn đỏ --> 1.
  • Có 2 đèn đỏ --> 3.
  1. Nếu sa hình có mũi tên hướng đi của các xe:
  • Nếu đáp án là Tất cả các loại xe trên --> Chọn, còn lại như sau:
  • Không có xe môtô --> 1.
  • Có 1 xe môtô --> 2.
  • Có 2 xe môtô --> 3.
  • Sa hình có anh Cảnh sát giao thông đang điều khiển --> 3.
  • Sa hình có các xe kéo nhau --> Vi phạm hoặc không đúng.
  • Sa hình có 4 xe, trong đó có xe Công an:
  • Xe CA ở vị trí 1 + 2 --> 1.
  • Xe CA ở vị trí 3 --> 4.

  • Xe khách rẽ phải --> 1, đi thẳng --> 3
  • Xe gắn máy --> 1, xe môtô --> 3



Theo laixe.vn

Thursday, May 13, 2010

Quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực giao thông đường bộ

Chương IV: ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH


Điều 57. Hiệu lực thi hành

1. Nghị định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 20 tháng 5 năm 2010.

2. Nghị định này thay thế Nghị định số 146/2007/NĐ-CP ngày 14 tháng 9 năm 2007 của Chính phủ quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực giao thông đường bộ và Nghị định số 67/2008/NĐ-CP ngày 29 tháng 5 năm 2008 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung khoản 3 Điều 42 Nghị định số 146/2007/NĐ-CP ngày 14 tháng 9 năm 2007 quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực giao thông đường bộ.

3. Đối với người điều khiển phương tiện thực hiện hành vi vi phạm quy định tại điểm a khoản 8 Điều 24 Nghị định này, trong trường hợp sử dụng Giấy phép lái xe các hạng C, D, E để điều khiển xe ôtô đầu kéo kéo sơmirơmoóc bị xử phạt kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2010.

4. Đối với người điều khiển phương tiện thực hiện hành vi vi phạm quy định tại điểm g khoản 1 Điều 8, điểm h khoản 2 Điều 10 Nghị định này, trong trường hợp đặt báo hiệu nguy hiểm không đúng quy định bị xử phạt kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2011.

5. Các trường hợp vi phạm bị phát hiện, xử lý theo quy định của Nghị định số 146/2007/NĐ-CP và Nghị định số 67/2008/NĐ-CP nhưng chưa thực hiện hoặc phải thi hành sau ngày Nghị định này có hiệu lực thì vẫn thực hiện theo quy định của Nghị định số 146/2007/NĐ-CP và Nghị định số 67/2008/NĐ-CP.

6. Quy định tại Mục 7 Chương II Nghị định này được thực hiện thí điểm trong thời gian 36 (ba mươi sáu) tháng kể từ ngày Nghị định có hiệu lực thi hành. Ủy ban nhân dân các thành phố là đô thị loại đặc biệt quy định cụ thể phạm vi khu vực nội thành của đô thị loại đặc biệt để thực hiện việc thí điểm. Hàng năm, Bộ Giao thông Vận tải chủ trì phối hợp với Bộ Công an, Ủy ban nhân dân các thành phố là đô thị loại đặc biệt báo cáo Thủ tướng Chính phủ kết quả thực hiện thí điểm; kết thúc thời hạn thí điểm, tổ chức tổng kết đánh giá việc thực hiện thí điểm và báo cáo Chính phủ đề xuất chủ trương thực hiện tiếp theo.

Điều 58. Trách nhiệm thi hành

Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương chịu trách nhiệm thi hành Nghị định này./.

TM. CHÍNH PHỦ
THỦ TƯỚNG
Nguyễn Tấn Dũng
(Đã ký)

NGHỊ ĐỊNH SỐ 34/2010/NĐ-CP
Theo banduong

7 lỗi vi phạm giao thông bị áp mức phạt gấp đôi

Từ 20/5 người tham gia giao thông ở Hà Nội không chấp hành biển báo, vạch kẻ đường, dừng đỗ xe không đúng nơi quy định, chạy quá tốc độ... sẽ bị áp mức phạt cao gấp đôi.

Các quận áp dụng mức phạt này gồm: Hoàn Kiếm, Đống Đa, Ba Đình, Hai Bà Trưng, Hoàng Mai, Long Biên, Tây Hồ, Cầu Giấy, Thanh Xuân và Hà Đông.

Một số tuyến đường vành đai và phố đan xen giữa các quận nội và ngoại thành: Phạm Văn Đồng, Phạm Hùng, An Dương Vương, Hoàng Quốc Việt, Giải Phóng, Nguyễn Trãi – Quốc lộ 6 cũng sẽ bị áp mức phạt cao như khu vực nội thành.

Từ 20/5, 7 nhóm hành vi sẽ bị áp mức phạt cao gấp đôi tại Hà Nội
Từ 20/5, 7 nhóm hành vi sẽ bị áp mức phạt cao gấp đôi tại Hà Nội. Ảnh: Xuân Tùng

Từ ngày 20/5, ngoài thanh tra giao thông, cảnh sát giao thông, mỗi quận, huyện, thị xã sẽ thành lập 2 đội công tác liên ngành để xử phạt các trường hợp vi phạm.

Nhiệm vụ của các tổ liên ngành là tập trung xử lý 7 nhóm vi phạm: Không chấp hành biển báo, vạch kẻ đường, chỉ dẫn của người hướng dẫn giao thông; dừng đỗ không đúng nơi quy định; đón trả khách trái phép; đổ phế thải bừa bãi; chạy quá tốc độ; lái xe uống rượu bia...

Sau một tháng thí điểm tại các tuyến đường, nút giao thông trọng điểm, khu vực hay xảy ra ùn tắc và tai nạn giao thông, từ 20/6 đến hết năm 2010, thành phố sẽ triển khai trên toàn địa bàn.

Theo nghị định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực giao thông đường bộ, từ 20/5, tại Hà Nội, TP HCM người đi xe máy vượt đèn đỏ, không chấp hành hiệu lệnh, đi vào đường cấm, đi ngược chiều vào đường một chiều... sẽ bị phạt 300.000-500.000 đồng và tước bằng lái 30 ngày (mức chung áp dụng ở các nơi khác là 100.000-400.000 đồng).

Đối với ôtô, các hành vi dừng đỗ, quay đầu xe không đúng quy định bị phạt 600.000-1.000.000 đồng (tăng gấp đôi so với mức chung). Hành vi vượt đèn đỏ, lái ôtô khi có nồng độ cồn vượt mức cho phép sẽ bị xử phạt 1-1,4 triệu đồng (mức chung là 600.000-800.000 đồng). Hành vi dừng đỗ, quay đầu xe gây ùn tắc giao thông sẽ bị phạt đến 2 triệu đồng.

Xuân Tùng-VnExpress

Wednesday, May 5, 2010

Áp mức phạt gấp đôi với người vi phạm giao thông ở Hà Nội

Từ ngày 20/5 đến 20/6, 10 quận nội thành của Hà Nội và một số tuyến đường đan xen giữa các quận, huyện sẽ áp dụng mức xử phạt cao gấp đôi theo nghị định của Chính phủ.

Mức phạt này sẽ áp dụng cho các tuyến đường nằm trong 10 quận nội thành: Hoàn Kiếm, Thanh Xuân, Đống Đa, Ba Đình, Hai Bà Trưng, Long Biên, Hoàng Mai, Cầu Giấy, Hà Đông và Tây Hồ.

Các tuyến đường, tuyến phố đan xe giữa các quận nội thành và huyện ngoại thành như: Phạm Văn Đồng, Phạm Hùng, An Dương Vương, Hoàng Quốc Việt, Nguyễn Trãi... cũng được áp dụng như khu vực nội thành.

Từ 20/5 người vi phạm giao thông ở Hà Nội sẽ bị áp mức phạt cao gấp đôi.Ảnh: Hoàng Hà
Từ 20/5 người vi phạm giao thông ở Hà Nội sẽ bị áp mức phạt cao gấp đôi.Ảnh: Hoàng Hà

Theo kế hoạch, sau một tháng thí điểm tại các tuyến đường, nút giao thông trọng điểm, khu vực hay xảy ra ùn tắc và tai nạn giao thông, từ 20/6 đến hết năm 2010, thành phố sẽ triển khai rộng rãi trên địa bàn thành phố.

Các biển báo trong khu vực nội thành sẽ phải hoàn thành trước ngày 20/5. Ngoài ra, các đơn vị của Sở Giao thông vận tải phải xây dựng các cụm pano tuyên truyền tại các tuyến đường vành đai, xuyên tâm, mỗi cụm 5-10 pano; bổ sung các vạch kẻ đường, phân làn bị mờ còn thiếu; rà soát điểm đỗ hiện có, đề xuất bố trí hợp lý các điểm được dừng, đỗ hoặc cấm đỗ xe trên các tuyến phố.

Theo nghị định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực giao thông đường bộ vừa được ban hành, từ 20/5, tại Hà Nội, TP HCM người đi xe máy vượt đèn đỏ, không chấp hành hiệu lệnh, đi vào đường cấm, đi ngược chiều vào đường một chiều... sẽ bị phạt 300.000-500.000 đồng và tước bằng lái 30 ngày (mức chung áp dụng ở các nơi khác là 100.000-400.000 đồng).

Đối với ôtô, các hành vi dừng đỗ, quay đầu xe không đúng quy định bị phạt 600.000-1.000.000 đồng (tăng gấp đôi so với mức chung). Hành vi vượt đèn đỏ, lái ôtô khi có nồng độ cồn vượt mức cho phép sẽ bị xử phạt 1-1,4 triệu đồng (mức chung là 600.000-800.000 đồng). Hành vi dừng đỗ, quay đầu xe gây ùn tắc giao thông sẽ bị phạt đến 2 triệu đồng.

Xuân Tùng-VnExpress

OS

OF

WTT

“Ngơ ngác” về ranh giới xử phạt vi phạm giao thông

(Dân trí) - Nghị định 34 quy định mức phạt vi phạm giao thông có sự chênh lệch lớn giữa nội và ngoại thành Hà Nội, TPHCM. Tuy nhiên, cận ngày thi hành, không chỉ người dân mà bản thân người chấp pháp cũng “ngơ ngác” vì không thể phân biệt ranh giới nội - ngoại thành.
Dân chào thua với luật
Theo Nghị định số 34/2010/NĐ-CP của Chính phủ về “Xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực giao thông đường bộ” có hiệu lực từ ngày 20/5 tới đây, người điều khiển phương tiện giao thông cơ giới khi dừng xe, mở cửa xe không đảm bảo an toàn và gây ra tai nạn ở ngoại thành bị phạt tiền từ 800.000 - 1,2 triệu đồng. Cùng hành vi nhưng vi phạm trong khu vực nội thành sẽ bị phạt tiền với mức từ 1,4 - 2 triệu đồng.
Ở Hà Nội, nhiều khu vực mật độ dân cư đông, lưu lượng phương tiện lớn nhưng vẫn được coi là ngoại thành.
Người đi xe gắn máy, xe đạp điện không chấp hành hiệu lệnh của đèn tín hiệu giao thông, đi ngược chiều nếu vi phạm ở ngoại thành bị phạt tiền từ 100.000 - 200.000 đồng, ở nội thành bị phạt từ 300.000 - 500.000 đồng...

Liên quan đến vấn đề này, tại cuộc họp về kế hoạch triển khai thực hiện Nghị định 34/2010/NĐ-CP của Chính phủ về Quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực giao thông đường bộ sáng 5/5, ông Nguyễn Quốc Hùng - Giám đốc Sở GTVT Hà Nội cho hay: “Sở sẽ đề xuất xin lui lại 1 tuần nữa (tức đến ngày 27/5 - PV) mới triển khai thực hiện Nghị định 34 để nghiên cứu và tuyên truyền thêm về quy định xử phạt sắp áp dụng”.

Qua so sánh theo khu vực cho thấy, mức xử phạt chênh nhau cao nhất có thể lên tới 5 lần. Tuy nhiên, dù đã cận ngày áp dụng quy định mới nhưng việc xử phạt người vi phạm sao cho đúng đang là “thách thức” không nhỏ, đặc biệt là ở những vùng vẫn được coi là giáp ranh nội và ngoại thành.
Anh Hòa (hành nghề xe ôm ở KCN Bắc Thăng Long, huyện Đông Anh) cho biết: “Tôi sống ở Hà Nội từ nhỏ nhưng chưa bao giờ phân biệt được rạch ròi đâu là quận, huyện nội và ngoại thành. Ngay nơi cư trú hợp pháp của tôi trong sổ hộ khẩu, cơ quan chức năng cũng chỉ ghi ở xã, huyện nào chứ không có dòng chữ nào ghi nội thành hay ngoại thành”.
Theo Nghị định số 42/2009/NĐ- CP về phân loại đô thị của Thủ tướng Chính phủ ban hành ngày 7/5/2009, những thành phố trực thuộc Trung ương được quy ước nội thành là các quận và ngoại thành là các huyện. Nếu chiếu theo Nghị định trên thì ranh giới giữa nội thành và ngoại thành là rõ ràng, song khi Hà Nội đã mở rộng bao gồm 29 quận, huyện thì việc xác định như trên lại là chuyện không tưởng.
Ví như quận Hà Đông - Hà Đông vốn là thành phố của tỉnh Hà Tây cũ, nhưng khi sáp nhập thì Hà Đông trở thành một quận của Hà Nội. Trên thực tế, rất nhiều người dân đã tỏ ra phân vân khi coi Hà Đông là 1 quận nội thành còn gọi Hà Đông là ngoại thành thì lại không thỏa đáng bởi quận này có mật độ dân cư và hạ tầng giao thông không thua kém gì các quận trung tâm Hà Nội.
Người chấp pháp “mòn mỏi” chờ… hướng dẫn
Có mặt tại các cửa ngõ dẫn vào trung tâm Hà Nội, PV Dân trí tìm mỏi mắt vẫn không thấy có tấm biển nào được dựng lên để xác định ranh giới nội, ngoại thành, trong khi đó đặc thù của các tuyến đường cửa ngõ là kéo dài và đi qua địa phận nhiều quận, huyện.
“Sẽ rất khó để áp dụng quy định xử phạt mới khi mà ranh giới xử phạt không rõ ràng”
Đơn cử như cao tốc Thăng Long - Nội Bài nối với đường Phạm Văn Đồng đi qua các huyện Mê Linh, Đông Anh, Từ Liêm và quận Cầu Giấy. Chỉ vài ngày nữa, khi mức phạt mới được áp dụng thì lực lượng chức năng xử phạt vi phạm giao thông sẽ lý giải như thế nào với người dân nếu họ bị áp mức xử phạt cao hơn khi vi phạm trên tuyến đường này?!
Một cán bộ Thanh tra Giao thông (Sở GTVT Hà Nội) làm nhiệm vụ phân luồng tại cầu Thăng Long ái ngại: “Sẽ rất khó để áp dụng quy định xử phạt mới đối với những hành vi vi phạm như trong Nghị định 34 khi ranh giới nội, ngoại thành chưa rõ ràng. Thời gian tới, chúng tôi hi vọng sẽ nhận được thêm các văn bản hướng dẫn cụ thể…”.
Đối với lực lượng Cảnh sát Giao thông (Công an Hà Nội), khi được hỏi về cách phân biệt nội, ngoại thành thì nhiều người cũng mơ hồ. Họ cho biết cũng chỉ hiểu nôm na ngoại thành là những huyện xa trung tâm thành phố, ít dân cư còn nếu cần sự chính xác giữa nội thành với ngoại thành thì phải cắm biển báo. Chúng tôi vẫn đang chờ những hướng dẫn cụ thể hơn...
Trong khi đó, Thượng tá Trần Sơn - Phó Trưởng phòng Hướng dẫn luật và Điều tra xử lý tai nạn giao thông, Cục Cảnh sát Giao thông đường bộ - đường sắt (Bộ Công an) ngập ngừng: “Đâu là nội thành, đâu là ngoại thành thì phải chờ quyết định từ UBND thành phố…”.
Châu Như Quỳnh-DanTri
OF
OS
WTT

Friday, April 16, 2010

Phân tích câu hỏi 396 - Luật giao thông đường bộ

Phân tích câu hỏi 396

trong sách 405 câu hỏi dùng cho sát hạch cấp giấy phép lái xe cơ giới đường bộ

(Do nhà xuất bản Giao thông vận tải phát hành gần đây nhất là tháng 12/2009)

Theo kết quả thống kê và phân tích câu 396 của người làm trắc nghiệm trên phần mềm trắc nghiệm GPLX trực tuyến thì tỷ lệ làm đúng là 70%, tỷ lệ làm sai là 30%. Như vậy các bạn có thể thấy tỷ lệ làm sai ở câu này là khá cao. Nguyên nhân dẫn đến tỷ lệ làm sai cao ở câu này có thể do chưa rõ về khái niệm về Dừng xeĐỗ xe .

Hình câu hỏi 396

Như trên hình câu hỏi 396 thì các bạn có thể nhận thấy Ôtô ở vị trí B và C đang ở trạng thái dừng xe (vì câu hỏi hỏi là hỏi về dừng xe, ngoài ra đèn xi nhan vẫn bật sáng), trong khi biển báo (131a) là Cấm đỗ xe. Do đó Ôtô dừng xe ở vị trí B và C không phạm luật, đúng qui tắc giao thông (Đáp án 3: Vị trí B và C là đúng).

Các bạn cũng lưu ý trên 1 số tài liệu hướng dẫn lái xe trên mạng là tài liệu tập huấn lần đầu khoảng tháng 7/2009 nên nhiều hình ảnh và số liệu chưa chính xác, bạn nên tham khảo trên sách của nhà xuất bản giao thông vận tải xuất bản gần nhất (12/2009) hoặc các tài liệu khác tương đương để đảm bảo tính chính xác của tài liệu. Để việc tra cứu và học tập được thuận tiện hơn, chúng tôi đã cập nhật và đưa thêm các tính năng mới như phân tích đáp án, tra cứu biển báo trực tiếp trong phần mềm trắc nghiệm GPLX trực tuyến nhằm giúp các bạn ôn luyện kiến thức tốt nhất, để việc học được hiệu quả các bạn vẫn nên tham khảo thêm sách học luật mới nhất từ một nguồn tin cậy. Việc học kết hợp sẽ giúp bạn đạt kết quả tốt nhất khi đi thi lý thuyết lái xe.

Lưu ý 2 biển báo sau:

Biển số 131a "Cấm đỗ xe": có hiệu lực cấm đỗ các loại xe cơ giới ở phía đường có đặt biển bất kể ngày nào. Biển số 130 "Cấm dừng xe và đỗ xe": Biển có hiệu lực cấm các loại xe cơ giới dừng và đỗ lại ở phía đường cóa đặt biển trừ các xe được ưu tiên theo Luật Giao thông đường bô. (Dừng xe là đứng yên không được tắt máy và người lái xekhông được rời tay lái).

Hiệu lực cấm của biển bắt đầu từ chỗ đặt bỉen đến ngã ba, ngã tư tiếp theo hoặc đến vị trí quy định nơi đỗ xe, dừng xe (hoặc đến chỗ đặt biển số 135 "Hết tất cả các lệnh cấm" nếu đồng thời có nhiều biển cấm khác hết tác dụng).



Trong trường hợp chỉ cấm dừng, đỗ xe vào giờ nhất định thì dùng biển phụ 508. Ngoài thời gian đóthì không được dừng, đỗ.

Để hiểu rõ hơn về 2 khái niệm này, chúng tôi xin trích dẫn điều 18 và 19 trong Luật giao thông đường bộ :

Điều 18. Dừng xe, đỗ xe trên đường bộ

  1. Dừng xe là trạng thái đứng yên tạm thời của phương tiện giao thông trong một khoảng thời gian cần thiết đủ để cho người lên, xuống phương tiện, xếp dỡ hàng hóa hoặc thực hiện công việc khác.

  2. Đỗ xe là trạng thái đứng yên của phương tiện giao thông không giới hạn thời gian.

  3. Người điều khiển phương tiện khi dừng xe, đỗ xe trên đường bộ phải thực hiện quy định sau đây:

a) Có tín hiệu báo cho người điều khiển phương tiện khác biết;

b) Cho xe dừng, đỗ ở nơi có lề đường rộng hoặc khu đất ở bên ngoài phần đường xe chạy; trường hợp lề đường hẹp hoặc không có lề đường thì phải cho xe dừng, đỗ sát mép đường phía bên phải theo chiều đi của mình;

c) Trường hợp trên đường đã xây dựng nơi dừng xe, đỗ xe hoặc quy định các điểm dừng xe, đỗ xe thì phải dừng, đỗ xe tại các vị trí đó;

d) Sau khi đỗ xe, chỉ được rời khỏi xe khi đã thực hiện các biện pháp an toàn; nếu xe đỗ chiếm một phần đường xe chạy phải đặt ngay biển báo hiệu nguy hiểm ở phía trước và phía sau xe để người điều khiển phương tiện khác biết;

đ) Không mở cửa xe, để cửa xe mở hoặc bước xuống xe khi chưa bảo đảm điều kiện an toàn;

e) Khi dừng xe, không được tắt máy và không được rời khỏi vị trí lái;

g) Xe đỗ trên đoạn đường dốc phải được chèn bánh.

4. Người điều khiển phương tiện không được dừng xe, đỗ xe tại các vị trí sau đây:

a) Bên trái đường một chiều;

b) Trên các đoạn đường cong và gần đầu dốc tầm nhìn bị che khuất;

c) Trên cầu, gầm cầu vượt;

d) Song song với một xe khác đang dừng, đỗ;

đ) Trên phần đường dành cho người đi bộ qua đường;

e) Nơi đường giao nhau và trong phạm vi 5 mét tính từ mép đường giao nhau;

g) Nơi dừng của xe buýt;

h) Trước cổng và trong phạm vi 5 mét hai bên cổng trụ sở cơ quan, tổ chức;

i) Tại nơi phần đường có bề rộng chỉ đủ cho một làn xe;

k) Trong phạm vi an toàn của đường sắt;

l) Che khuất biển báo hiệu đường bộ.



Điều 19. Dừng xe, đỗ xe trên đường phố

Người điều khiển phương tiện khi dừng xe, đỗ xe trên đường phố phải tuân theo quy định tại Điều 18 của Luật này và các quy định sau đây:

  1. Phải cho xe dừng, đỗ sát theo lề đường, hè phố phía bên phải theo chiều đi của mình; bánh xe gần nhất không được cách xa lề đường, hè phố quá 0,25 mét và không gây cản trở, nguy hiểm cho giao thông. Trường hợp đường phố hẹp, phải dừng xe, đỗ xe ở vị trí cách xe ô tô đang đỗ bên kia đường tối thiểu 20 mét.

  2. Không được dừng xe, đỗ xe trên đường xe điện, trên miệng cống thoát nước, miệng hầm của đường điện thoại, điện cao thế, chỗ dành riêng cho xe chữa cháy lấy nước. Không được để phương tiện giao thông ở lòng đường, hè phố trái quy định.

Chúc các bạn ôn luyện thành công, sớm có bằng lái và luôn an toàn trên đường

Trân trọng!

Bài viết này được trả lời thư bạn đọc ngày 15/4/2010 như sau để các bạn tiện tham khảo :

Duc Thang Nguyen

Hi Admin!



Mình có chút ý kiến nhỏ thế này, sau khi tham gia test 405 câu thi bằng lái xe ôtô. Phải nói là chương trình rất hay, thú vị và đem lại nhiều lợi ích cho cộng đồng.



Duy có câu số 396, mình thấy có sai lệch về vị trí đáp án so với nguyên bản (đáp án 2 và 3 bị đổi cho nhau), do đó dẫn đến đáp án sai. Cụ thể, đáp án đúng là "Vị trí B", nhưng ở đây lại là "Vị trí B và C". Mình đoán có lẽ do thứ tự đáp án bị hoán đổi, còn về đáp án đúng vẫn là đáp án thứ 3.



Vậy rất mong admin xem xét và cho phản hồi sớm nhé!



Chân thành cảm ơn!



(thangnd)

Chào bạn Đức Thắng,



Sau khi chúng tôi kiểm tra câu hỏi 396 (Theo sách: "405 câu hỏi dùng cho sách hạch, cấp giấy phép lái xe cơ giới đường bộ" của Bộ giao thông vận tải do Nhà xuất bản Giao thông vận tải xuất bản tháng 12/2009) thì vị trí và đáp án các câu của chúng tôi là hoàn toàn chính xác.


Không rõ bạn tham khảo kết quả đáp án từ nguồn tài liệu nào? Bạn có thể mua cuốn sách chúng tôi nêu ở trên để tham khảo thêm.


Chúc bạn thành công, nắm vững luật và sớm nhận được bằng lái.


Trân trọng,
Admin G3T.



2010/4/16 Duc Thang Nguyen

Hi all!



Vâng, trong cuốn sách 405 câu mà bộ phận hỗ trợ đã nêu, đáp án đúng là đáp án 3. Nhưng đáp án 3 là "Vị trí B", còn trong phần mềm trắc nghiệm, đáp án 3 là "Vị trí B và C". Ở đây chỉ là câu hỏi bị sai trong phần đáp án. Cụ thể ở đề số 9, câu hỏi 26. So với sách, đáp án 2 và 3 (từ trên xuống) đổi cho nhau.



Rất mong.



(thangnd)



2010/4/16 Giao Thong Tuoi Teen <admin@giaothongtuoiteen.com>

Chào bạn Đức Thắng,



Theo cuốn sách 405 câu của Bộ giao thông vận tải do Nhà xuất bản Giao thông vận tải phát hành tháng 12/2009, câu hỏi 396 như sau (chúng tôi xin trích nguyên văn):


Người lái xe dừng xe tại vị trí nào là đúng quy tắc giao thông?


1. Vị trí A và B.
2. Vị trí B.
3. Vị trí B và C.
4. Cả 3 vị trí A, B, C.


Và đáp án đúng là đáp án 3: Vị trí B và C


Không rõ bạn đã tham khảo các câu hỏi từ nguồn tài liệu nào, theo chúng tôi biết thì một số phần mềm và tài liệu tập huấn của các Trung tâm sát hạch lái xe giai đoạn đầu khi mới tập huấn áp dụng luật chưa được cập nhật chính xác lắm (Vì vẫn ở trong giai đoạn xây dựng).


Ở câu hỏi 396 này, theo thống kê và phân tích thì tỷ lệ làm đúng là 70%, làm sai là 30%, như vậy cho thấy kết quả làm sai là khá cao, nguyên nhân dẫn đến tỷ lệ làm sai cao ở câu này có thể do chưa rõ về khái niệm về Dừng xeĐỗ xe.


Và theo như phân tích của chúng tôi thì Lựa chọn "Vị trí B và C" là chính xác vì theo như hình vẽ, bạn có thể nhận thấy Ôtô ở vị trí B và C đang ở trạng thái dừng xe (vì câu hỏi hỏi là hỏi về dừng xe, ngoài ra đèn xi nhan vẫn bật sáng), trong khi biển báo (131a) là Cấm đỗ xe. Do đó Ôtô dừng xe ở vị trí B và C không phạm luật, đúng qui tắc giao thông (Đáp án 3: Vị trí B và C là đúng). Bạn vào link sau xem phân tích chi tiết hơn ở câu hỏi này nhé:






Chúng tôi rất mừng vì có những người như bạn đã đóng góp ý kiến xây dựng để chúng tôi tiếp tục hoàn thiện phần mềm. Nếu trong quá trình làm trắc nghiệm, nếu bạn phát hiện thêm được những lỗi nào hãy gửi góp ý cho chúng tôi.


Trong giai đoạn tới, chúng tôi sẽ tiếp tục nâng cấp cho phần Sa hình để có thể dễ dàng hơn trong việc tra cứu biển báo, để người làm dễ nắm bắt hơn ý nghĩa các biển báo trong các sa hình.


Chúc bạn gặt hái nhiều thành công và thi tốt.


Trân trọng,
Admin G3T


2010/4/16 Duc Thang Nguyen



Xin chân thành cảm ơn thật nhiều!




Đúng là mình đã có sơ sót khi quan sát hình và nguồn tài liệu đúng là chưa chuẩn như Admin G3T phân tích.



Mình sẽ cẩn thận hơn và cùng chia sẻ với cộng đồng.



Mong Giao Thong Tuoi Teen ngày càng vững mạnh và có nhiều sản phẩm hữu ích.



Chúc mọi sự tốt lành và may mắn!



(thangnd)

Link liên quan:

OF

OS

Bike

Tuesday, March 9, 2010

Thủ tục cấp lại bằng lái xe bị hỏng

Luật sư Đinh Vũ Hòa cho biết, sở giao thông các địa phương vẫn thực hiện việc cấp lại giấy phép lái xe trong trường hợp bị hư hỏng nếu hồ sơ gốc vẫn còn hoặc có tên trong hồ sơ của cơ quan quản lý sát hạch.

Điều 43 của Thông tư số 07/2009/TT-BGTVT ngày 19/6/2009 quy định về đào tạo, sát hạch, cấp Giấy phép lái xe cơ giới đường bộ quy định về các trường hợp cấp lại Giấy phép lái xe như sau:

1. Người có giấy phép lái xe còn thời hạn sử dụng, nhưng không còn hồ sơ gốc, có tên trong hồ sơ của cơ quan quản lý sát hạch, được lập lại hồ sơ lái xe. Hồ sơ lái xe lập lại gồm: đơn xin đổi, tờ khai nguyên nhân mất hồ sơ gốc được cơ quan công an cấp xã xác nhận, bản sao giấy chứng minh nhân dân, giấy chứng nhận sức khỏe, được cơ quan quản lý cấp, đổi giấy phép lái xe xác nhận và đóng dấu, ghi rõ được lập lại lần thứ mấy vào góc trên bên phải đơn xin đổi giấy phép lái xe và trả cho người lái xe tự bảo quản.

2. Người có giấy phép lái xe đã hết hạn sử dụng:

a) Quá từ một tháng trở lên nhưng chưa quá 6 tháng kể từ ngày hết hạn, có đủ hồ sơ gốc, được dự sát hạch lại lý thuyết để được cấp lại giấy phép lái xe;

b) Quá từ 6 tháng trở lên kể từ ngày hết hạn, có đủ hồ sơ gốc, được dự sát hạch lại cả lý thuyết và thực hành lái xe để được cấp lại giấy phép lái xe;

c) Không còn hồ sơ gốc nhưng có tên trong hồ sơ của cơ quan quản lý sát hạch, được dự sát hạch lại cả lý thuyết và thực hành để được cấp lại giấy phép lái xe và lập lại hồ sơ lái xe.

3. Người có giấy phép lái xe bị mất:

a) Còn thời hạn sử dụng và còn hồ sơ gốc, nếu bị mất trong các trường hợp thiên tai như bão lụt, động đất hoặc bị hỏa hoạn, có xác nhận của chính quyền địa phương; bị cướp, trấn lột, mất trộm có xác nhận rõ vụ việc của cơ quan công an, cơ quan quản lý giấy phép lái xe không phát hiện đang bị các cơ quan có thẩm quyền thu giữ, xử lý thì được xét cấp lại giấy phép lái xe. Ngoài các trường hợp bị mất trên, nếu không phát hiện đang bị các cơ quan có thẩm quyền thu giữ, xử lý, sau 02 tháng kể từ ngày nộp đủ hồ sơ hợp lệ theo quy định, được dự sát hạch lại lý thuyết để được cấp lại giấy phép lái xe;

b) Còn thời hạn sử dụng nhưng không còn hồ sơ gốc, có tên trong hồ sơ của cơ quan quản lý sát hạch, không phát hiện đang bị các cơ quan có thẩm quyền thu giữ, xử lý, sau 2 tháng kể từ ngày nộp đủ hồ sơ hợp lệ theo quy định, được dự sát hạch lại cả lý thuyết và thực hành để được cấp lại giấy phép lái xe;

c) Quá thời hạn sử dụng và còn hồ sơ gốc, nếu không phát hiện đang bị các cơ quan có thẩm quyền thu giữ, sau 2 tháng kể từ ngày nộp đủ hồ sơ hợp lệ theo quy định, được dự sát hạch lại cả lý thuyết và thực hành để được cấp lại giấy phép lái xe;

d) Quá thời hạn sử dụng và không còn hồ sơ gốc, có tên trong hồ sơ của cơ quan quản lý sát hạch, nếu không phát hiện đang bị các cơ quan có thẩm quyền thu giữ, xử lý, sau 12 tháng kể từ ngày nộp đủ hồ sơ hợp lệ theo quy định, được dự sát hạch lại cả lý thuyết và thực hành để được cấp lại giấy phép lái xe.

4. Người bị thu hồi, tước quyền sử dụng giấy phép lái xe không thời hạn, sau thời hạn 1 năm kể từ ngày cơ quan có thẩm quyền ra quyết định thu hồi (hoặc tước quyền sử dụng giấy phép lái xe không thời hạn), nếu có nhu cầu, được dự học lại Luật Giao thông đường bộ, đạo đức người lái xe, được kiểm tra và có chứng nhận của cơ sở đào tạo đã hoàn thành nội dung học và nộp đủ hồ sơ hợp lệ theo quy định thì được dự sát hạch lại cả lý thuyết và thực hành để được cấp lại giấy phép lái xe....

Trong thông tư số 7 không có quy định về trường hợp Giấy phép lái xe bị nát, hư hỏng. Tuy nhiên thực tế Sở Giao thông các địa phương vẫn thực hiện việc cấp lại Giấy phép lái xe trong trường hợp bị hư hỏng như nêu trên nếu hồ sơ gốc vẫn còn hoặc có tên trong hồ sơ của cơ quan quản lý sát hạch.

Theo khoản 3 điều 36 Thông tư số 07 thì Sở Giao thông vận tải chịu trách nhiệm quản lý sát hạch, cấp giấy phép lái xe trong phạm vi tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương.

Vì vậy trường hợp của bạn có thể liên hệ trực tiếp với Sở giao thông địa phương (Vĩnh Long chẳng hạn) để làm hồ sơ xin cấp lại Giấy phép lái xe thay cho Giấy phép lái xe đã bị hư hỏng.

Luật sư Đinh Vũ Hòa
Công ty Luật TNHH Đại Việt,
Số 335 Kim Mã, Ba Đình, Hà Nội

Websize:www.daivietlawfirm.vn

VnExpress