domain, domain name, premium domain name for sales
Showing posts with label Kỹ Thuật. Show all posts
Showing posts with label Kỹ Thuật. Show all posts

Wednesday, November 20, 2013

Những kỹ thuật cơ bản cần chú ý khi lái xe ôtô (phần 4)

Phần 4 sẽ hướng dẫn bạn cách sử dụng phanh trong quá trình vận hành là một trong những yếu tố quan trọng nhất để tạo sự an toàn cho bản thân người điều khiển phương tiện, các hành khách trên xe cũng như những người cùng tham gia giao thông khác

1. Điều khiển bàn đạp phanh
Đạp bàn đạp phanh khi học lái xe ôtô
Muốn đạp phanh phải chuyển chân phải từ bàn đạp ga sang bàn đạp phanh. Khi đạp phanh gấp, dùng mũi bàn chân đạp mạnh vào bàn đạp phanh, gót chân không để dính xuống sàn xe (hình 2.43). Dẫn động phanh ôtô thường có 2 loại chủ yếu: dầu và khí nén. Đối với dẫn động phanh khí nén: từ từ đạp bàn đạp phanh cho đến khi tốc độ xe ôtô giảm theo ý muốn. Đối với dẫn động phanh dầu: cần đạp phanh 2 lần, lần thứ nhất đạp 2/3 hành trình bàn đạp và nhả ra ngay, lần thứ 2 đạp hết hành trình bàn đạp.


Nhả bàn đạp phanh khi học lái xe ôtô 
Sau khi phanh, phải nhanh chóng nhấc chân khỏi bàn đạp phanh chuyển về bàn đạp ga. Điều khiển phanh tay, phanh tay sử dụng chủ yếu khi dừng, đỗ xe. Khi có nhu cầu sử dụng phanh tay, dùng lực tay phải kéo cần điều khiển phanh tay hết hành trình về phía sau. Khi không có nhu cầu sử dụng phải nhả phanh tay, dùng lực tay phải bóp khóa hãm đẩy tay phanh về phía trước hết hành trình. Nếu khóa hãm bị kẹt cứng phải kéo phanh tay về phía sau 1 chút đồng thời bóp khóa hãm.
2. Điều khiển phanh tay
Phanh tay sử dụng chủ yếu khi dừng và đỗ xe. Khi có nhu cầu sử dụng phanh tay, dùng lực tay phải kéo cần điều khiển phanh tay hết hành trình về phía sau. Khi không có nhu cầu sử dụng phải nhả phanh tay, dùng lực tay phải bóp khóa hãm đẩy tay nhanh về phía trước hết hành trình. Nếu khóa hãm bị kẹt cứng phải kéo phanh tay về phía sau một chút đồng thời bóp khóa hãm.

3.Kiểm tra trước khi khởi động động cơ
Để bảo đảm an toàn và tăng tuổi thọ của động cơ, trước khi khởi động (ngoài những nội dung đã kiểm tra ở phần trước khi đưa xe ôtô ra khỏi chỗ đỗ) người lái cần kiểm tra thêm các nội dung sau: kiểm tra mức dầu bôi trơn trong máng dầu (các te dầu) của động cơ bằng thước thăm dầu, nếu thiếu thì bổ sung đủ mức quy định. Kiểm tra mức nước làm mát, nếu thiếu đổ thêm cho đủ (sử dụng dịch làm mát, nước sạch). Kiểm tra mức nhiên liệu trong thùng chứa. Kiểm tra độ chặt của đầu nối (đầu bọc) ở cực ắc quy.
Phương pháp khởi động động cơ.
Khởi động động cơ có 2 cách: bằng tay quay và bằng máy khởi động.
a. Khởi động bằng máy khởi động: trình tự khởi động động cơ được thực hiện như sau kéo chặt phanh tay để giữ ôtô đứng yên đạp hết hành trình bàn đạp ly hợp. Đưa cần số về vị trí số 0 (số mo). Đạp phanh để kiểm tra sự làm việc của hệ thống phanh. Đạp phanh và giữ bàn đạp ga ở 1/3 hành trình đối với động cơ xăng và hết hành trình đối với động cơ diezel. Vặn chìa khóa điện đến vị trí khởi động (start), khi động cơ đã nổ (nghe bằng tai hoặc động cơ nổ thì đèn khởi động tắt) lập tức buông tay chìa khóa sẽ tự mở về vị trí cấp điện (on).
Chú ý: Mỗi lần khởi động không được quá 5 giây, sau 3 lần khởi động mà động cơ không nổ thì phải dừng lại để kiểm tra hệ thống nhiên liệu và hệ thống đánh lửa sau đó mới tiếp tục khởi động. Nếu vừa xoay chìa khóa khởi động vừa đạp ga nhiều lần thì động cơ càng khó nổ. Nếu động cơ khó nổ mà tiếp tục xoay chìa khóa thì dễ hỏng máy khởi động. Cách khởi động động cơ diezel: Xoay chìa khóa đến vị trí cấp điện "on": đèn dư nhiệt bật sáng. Đợi khi đèn dư nhiệt tắt, xoay chìa khóa sang nấc khởi động "start" 


b. Khởi động bằng tay quay 
Trên một số loại xe ôtô có bố trí bộ phận khởi động bằng tay quay. Khởi động động cơ bằng tay quay thường chỉ sử dụng khi ắc quy yếu, xe ôtô không khởi động được bằng khởi động điện. Để đảm bảo an toàn trước khi khởi động động cơ bằng tay quay phải kéo chặt phanh tay, chèn xe chắc chắn, đưa cần số về vị trí số "0", quay trục khuỷu quay từ 10-15 vòng để đưa nguồn cung cấp cho các phụ tải, đạp ga khoảng 1/3 hành trình. Khi quay, người lái xe đứng chếch một góc 45 độ so với đường tâm của tay quay, để tay quay ở phía dưới hai tay nắm chắc tay quay và dật mạnh từ dưới lên. Nếu động cơ chưa nổ cần thực hiện lại các động tác nêu trên. 
Chú ý: Khởi động động cơ bằng tay quay tốt nhất là có 2 người, 1 người ngồi bên buồng lái,một người quay.
Phương pháp tắt động cơ
Trước khi tắt động cơ cần giảm ga để động cơ chạy chậm từ 1-2 phút đối với động cơ xăng và đến 5 phút đối với động cơ diezel. Khi tắt động cơ xăng thì xoay chìa khóa điện ngược chiều kim đồng hồ trả về nấc cấp điện.

Tuesday, November 19, 2013

Những kỹ thuật cơ bản cần chú ý khi lái xe ôtô (phần 3)

Sau khi hướng dẫn bạn cách điều khiển cần số ở hộp số cơ khí thì phần 3 sẽ tiếp tục chỉ cho bạn cách sử dụng cần điều khiển trên xe có hộp số tự động, và cách điều khiển bàn đạp ga.

1. Điều khiển cần số hộp số tự động
Một số ôtô có hệ thống tự động.Trên loại xe này không có bàn đạp ly hợp. Hệ thống số tròn hoặc tự động sẽ thực hiện các thao tác đóng ngắt ly hợp và thao tác chuyển số. Chỉ khi tiến, lùi, leo dốc, dừng xe mới cần thao tác chuyển số của người lái xe. Theo hướng mùi tên xanh trên nắp hộp số không cần ấn nút cũng thao tác được. 
  • P: Đỗ xe hoặc khởi động động cơ
  • R: Số lùi
  • N: Số "0" (khi khởi động động cơ có thể về số "0", nhưng khởi động ở vị trí P là tốt nhất)
  • D: Số tiến dùng để chạy bình thường
  • 2: Dùng khi phanh động cơ hoặc khi vượt dốc cao
  • L: Dùng khi cần phanh động cơ với hiệu quả cao hoặc khi vượt dốc cao hơn

Chú ý: Khi gài số D để tiến (hoặc số R để lùi), phải giữ chặt chân phanh và kiểm tra lại xem có bị nhầm số không rồi mới được cho xe lăn bánh. Khi dừng xe mà cài số P hoặc số N cần đạp phanh chân nếu không xe vẫn cứ tiến (hiện tượng xe tự chuyển động), trường hợp cần thiết phải kéo phanh cho an toàn. Nếu xuống dốc dài phải cài số 2 hoặc số L. Khi đỗ xe phải cài số P và kéo phanh tay.


2. Điều khiển ga bàn đạp ga
Điều khiển bàn đạp ga khi học lái xe ôtô: Điều khiển bàn đạp ga nhằm duy trì hoặc thay đổi tốc độ chuyển động của xe ôtô cho phù hợp với tình trạng đường giao thông thực tế. Động tác đặt chân lên bàn đạp ga:Khi điều khiển ga, đặt 2/3 bàn chân phải lên bàn đạp ga, gót chân tỳ lên sàn buồng lái làm điểm tựa, dùng lực mũi bàn chân điều khiển bàn đạp ga. (hình 2.38)

Điều khiển ga khi khởi động động cơ
Để khởi động động cơ cần tăng ga. Người lái xe dùng mũi bàn chân ấn bàn đạp ga xuống dưới cho đến khi động cơ hoạt động (nổ). Sau đó giảm ga để động cơ chạy ở chế độ không tải bằng cách từ từ nhấc mũi bàn chân, lò xo hồi vị sẽ đẩy bàn đạp ga về vị trí ban đầu.
Điều khiển ga để xe ôtô khởi hành.
Xe ôtô đang đỗ có sức ỳ rất lớn, để khởi hành được phải tăng ga để tăng sức kéo. Nếu tải trọng của xe ôtô hoặc sức cản của mặt đường càng lớn thì ga phải càng nhiều để
động cơ không bị tắc.
Điều khiển ga để thay đổi tốc độ chuyển động của xe ôtô
Điều khiển ga để tăng tốc độ chuyển động: Đạp ga từ từ để tốc độ của xe ôtô tăng dần (hình 2.39)


Điều khiển ga để giảm tốc độ chuyển động: Nhả ga từ từ, để tốc độ của xe ôtô giảm dần . Điều khiển ga để duy trì tốc độ chuyển động: nhìn đồng hồ tốc độ, điều chỉnh bàn đạp ga để xe ôtô chạy với tốc độ đều. Nếu giữ nguyên bàn đạp ga, xe ôtô sẽ chạy lúc nhanh lúc chậm tùy theo sức cản chuyển động của mặt đường. (hình 2.41).


Điều khiển ga để giảm số khi học lái xe
Khi chuyển từ số cao về số thấp, cần tăng ga (vù ga) để bảo đảm đồng tốc khi gài số, tránh hiện tượng kêu, kẹt hoặt sứt mẻ răng của bánh răng trong hộp số.  
theo hoclaixe

Những kỹ thuật cơ bản cần chú ý khi lái xe ôtô (phần 2)

Phần 2 sẽ hướng dẫn các bạn phương pháp đạp nhả bàn đạp ly hợp (chân côn), vị trí cần số và phương pháp điều khiển cần số của hộp số cơ khí.

1. Phương pháp đạp bàn đạp ly hợp (chân côn)
Khi đạp bàn đạp ly hợp thì sự truyền động lực từ động cơ đến hệ thống truyền lực bị ngắt. Đạp bàn đạp ly hợp (cắt ly hợp) được dùng khi xuất phát, khi chuyển số, khi phanh. Khi đạp bàn đạp ly hợp 2 tay nắm vành vô lăng lái, người lái xe ngồi mắt nhìn thẳng phía trước, dùng mũi bàn chân trái đạp mạnh bàn đạp xuống sát sàn xe (gót chân không dính vào sàn xe).
Lúc này sự truyền động lực từ động cơ đến hộp số đã bị ngắt. Yêu cầu đạp bàn đạp ly hợp phải dứt khoát. Chú ý: Quá trình đạp bàn đạp ly hợp thường được chia làm 3 giai đoạn:
  • giai đoạn đạp hết hành trình tự do
  • giai đoạn đạp hết 1 nửa hành trình 
  • giai đoạn đạp hết hành trình.


2. Phương pháp nhả bàn đạp ly hợp (chân côn)
Nhả bàn đạp ly hợp là để nối chuyển động từ động cơ đến hệ thống truyền lực. Để động cơ không bị tắt đột ngột, xe ôtô chuyển động không bị rung giật, khi nhả bàn đạp ly hợp cần thực hiện theo trình tự sau: 
  • Khoảng 2/3 hành trình đầu nhả nhanh cho đĩa ma sát của ly hợp tiếp giáp với bánh đà 
  • Khoảng 1/3 hành trình sau nhả từ từ, để tăng dần mô men quay truyền từ động cơ đến hệ thống truyền lực. 
Chú ý: Trong quá trình học lái xe ôtô, khi nhả hết bàn đạp ly hợp phải đặt chân xuống sàn xe, không nên thường xuyên đặt chân lên bàn đạp để tránh hiện tượng trượt ly hợp.  
3. Điều khiển cần số
Vị trí số của một số loại xe ôtô
 Các loại xe ôtô khác nhau thường có vị trí số khác nhau. Vị trí các số được ghi trên núm cần số. Khi lái loại xe nào cần phải tìm hiểu kỹ vị trí số của loại xe đó. Vị trí số của một số loại xe ôtô được trình bày ở (hình 2-34)  

Phương pháp điều khiển cần số
Khi điều khiển cần số khi học lái xe ôtô sẽ làm thay đổi sự ăn khớp giữa các bánh răng trong hộp số, làm thay đổi sức kéo  và tốc độ chuyển động của xe ôtô. Để chuyển số người lái xe đặt lòng bàn tay phải vào núm cần số, dùng lực của cánh tay đưa cần số từ số đang hoạt động về số "0", rồi từ đó đưa cần số vào vị trí số phù hợp. Trước khi vào số lùi (R) phải thực hiện thêm thao tác phụ để mở khóa hãm.
Chú ý: Khi đổi số có thể đạp ly hợp 2 lần, đạp lần đầu để đưa cần số về số "0", đạp lần 2 để đưa cần số từ số "0" vào cửa số cần sử dụng (nhưng chú ý phải đạp liền kề). Yêu cầu: Mắt nhìn thẳng. Thao tác nhanh, dứt khoát, khi xong đưa tay về nắm vào vành vô lăng lái. Dưới đây trình bày các thao tác chuyển số của hộp số có 5 số tiến và 1 số lùi.

Từ số "0" sang số "1": số "0" - không có bánh răng nào ăn khớp, xe ôtô không chuyển động. Số "1" - lực kéo lớn nhất nhưng tốc độ chậm nhất. Số "1" được dùng khi bắt đầu xuất phát hoặc khi leo dốc cao. Để chuyển từ số "0" sang số "1", người lái xe kéo nhẹ cần số về phía của số "1" rồi đẩy vào số "1" (hình 2.36-1).
Từ số "1" sang số "2": số "2" - so với số "1" lực kéo nhỏ hơn nhưng tốc độ lớn hơn. Để chuyển từ số "1" sang số "2", người lái xe kéo nhẹ cần về số "0" sau đó đẩy vào số "2" (hình 2.36.2). 
Từ số "2" chuyển sang số "3": số "3" so với số "2" lực kéo nhỏ hơn nhưng tốc độ lớn hơn. Để chuyển từ số "2" sang số "3" người lái xe đẩy cần số về số "0", sau đó đẩy vào số "3" (hình 2.36-3) 
Từ số "3" chuyển sang số "4": số "4” so với số "3" lực kéo nhỏ hơn nhưng tốc độ lớn hơn. Để chuyển từ số "3" sang số "4" người lái xe đẩy cần số về số "0", sau đó đẩy vào số "4" (hình 2.36-4) 
Từ số "4" sang số "5": số "5" - so với số "4" lực kéo nhỏ hơn nhưng tốc độ lớn hơn. Để chuyển từ số "4" sang số "5", người lái xe kéo cần số về số "0", sau đó đẩy nhẹ sang cửa số "5" (hình 2.36-5).
Vào số lùi: số lùi dùng khi lùi xe. Để vào số lùi, từ vị trí số "0" người lái xe kéo cần số về phía cửa số lùi, sau đó đẩy vào số lùi (2.36-6). 
theo hoclaixe

Những kỹ thuật cơ bản cần chú ý khi lái xe ôtô (Phần 1)

Hiện nay việc sở hữu và lái những chiếc xe ôtô không còn là một điều khó, tuy nhiên bạn đã có đủ tự tin bạn đã hoàn toàn làm chủ được chiếc xe của mình chưa. Ôn lại những kỹ thuật cơ bản khi lái xe ôtô sẽ giúp bạn bảo đảm an toàn cho bạn, người thân và những người khác khi lưu thông trên đường.

1. Điều chỉnh ghế ngồi lái xe và gương chiếu hậu
Tư thế ngồi lái xe có ảnh hưởng đến sức khỏe, thao tác của người lái xe và sự an toàn chuyển động của xe ôtô. Do vậy, cần phải điều chỉnh ghế lái cho phù hợp với tầm thước của mỗi người.Việc điều chỉnh ghế lái dịch lên trên hoặc lùi xuống dưới được thực hiện bằng cách kéo cần điều chỉnh ở dưới gầm ghế (2.26-1)
Việc điều chỉnh góc của đệm tựa được thực hiện bằng cách kéo cần điều chỉnh hoặc xoay núm điều chỉnh ở phía bên trái ghế lái (hình 2.26-2)


Sau điều chỉnh phải đảm bảo những yêu cầu sau: Chân đạp hết hành trình các bàn đạp ly hợp, phanh và ga mà đầu gối vẫn còn hơi chùng,  2/3 lưng tựa nhẹ vào đệm lái, có tư thế ngồi thoải mái, ổn định, 2 tay cầm 2 bên vành vô lăng lái, mắt nhìn thẳng về phía trước, hai chân mở tự nhiên. Ngoài ra người lái xe cần chú ý sử dụng quần áo cho phù hợp để không ảnh hưởng đến các thao tác lái xe. 

2. Điều chỉnh gương chiếu hậu
Người lái xe cần điều chỉnh gương chiếu hậu ở trong buồng lái và ở ngoài buồng lái (cả ở phía bên phải và phía bên trái) sao cho có thể quan sát được tình trạng giao thông ở phía sau, phía bên trái và bên phải của xe ôtô (hình 2.28). Cần chú ý việc chỉnh gương trong lúc xe ôtô đang chuyển động là rất nguy hiểm. 
3. Cài dây an toàn 
Kéo dây an toàn để quàng qua người như hình 2.29. 

4. Phương Pháp cầm vô lăng lái
Để dễ điều khiển hướng chuyển động của xe ôtô, người lái xe cần cầm vô lăng lái đúng kỹ thuật. Nếu coi vô lăng lái như chiếc đồng hồ thì tay trái nắm vào vị trí từ (9-10)giờ, tay phải nắm vào vị trí từ (2-4) giờ, 4 ngón tay ôm vào vành vô lăng lái, ngón tay cái đặt dọc theo vành vô lăng lái (hình 2.30). Yêu cầu: Vai và tay thả lỏng tự nhiên, đây là tư thế thuận lợi để lái xe lâu không mệt mỏi và dễ thực hiện các thao tác khác. Chú ý: Trong khoảng giới hạn nêu trên, tùy theo góc nghiêng vô lăng lái của từng loại xe 
người lái cần lựa chọn vị trí cầm cho phù hợp. 

Khi muốn cho xe ôtô chuyển sang hướng nào thì phải quay vô lăng lái sang hướng đó (cả tiến lẫn lùi). Mức độ quay vô lăng lái phụ thuộc vào mức yêu cầu chuyển hướng. Khí xe ôtô đã chuyển hướng xong, phải trả lái kịp thời để ổn định theo hướng chuyển động mới. Muốn quay vô lăng lái về phía bên phải thì tay phải kéo, tay trái đẩy theo chiều kim đồng hồ (hình2.30-1).
Khi tay phải đã chạm vào sườn, nếu muốn lấy lái tiếp thì vuốt tay phải xuống dưới (hình 2.31-2); đồng thời rời vô lăng lái để nắm vào vị trí (9-11) giờ (hình2.31-3). Tay trái tiếp tục đẩy vành vô lăng lái xuống dưới vị trí (5-6) giờ (hình 2.31-4); đồng thời rời tay lái nắm vào vị trí (9-10) giờ (hình 2.31-5).

Muốn quay vô lăng lái về bên trái thì tay trái kéo, tay phải đẩy ngược chiều kim đồng hồ. Khi tay trái đã chạm sườn, nếu muốn lấy lái tiếp thì vuốt tay lái xuống dưới vị trí (6-7) giờ đồng thời rời vô lăng lái để nắm vào vị trí (1-3) giờ. Tay phải tiếp tục đẩy vành vô lăng lái xuống dưới vị trí (6-7) giờ, rời tay phải nắm vào vị trí (1-3) giờ. Khi vào vòng gấp cần lấy nhiều lái thì các động tác lại lặp lại như trên.   
(theo: hoclaixe)

Lốp non hơi là nguyên nhân gây tai nạn

 
Khi lốp xe bị yếu hơi, phản ứng của xe để tránh va chạm sẽ bị chậm lại. Một nghiên cứu của cơ quan an toàn giao thông (NHTSA) cho biết 5% tai nạn giao thông là do lốp xe gây ra, chủ yếu là do lốp xe không được bơm căng.Khi thấy đèn cảnh báo bật sáng, nên bơm thêm hơi cho lốp xe.



Theo NHTSA, trong điều kiện thời tiết xấu, khi lốp bị non hơi 25% hay nhiều hơn sẽ bị tai nạn nhiều gấp 3 lần xe có lốp bơm đủ hơi. Kể cả lốp xe mòn cũng là một trong những nguyên nhân gây tai nạn. NHTSA chỉ ra, trong cùng điều kiện thời tiết xấu, 11,2 % lốp xe mòn hay mềm xảy ra tai nạn, trong khi đó, chỉ có 3,9% tình trạng lốp xe tốt xảy ra vấn đề. Trong đó, xe du lịch chiếm 66% tai nạn liên quan đến lốp xe.
 
Nguyên nhân là khi lốp xe không đủ hơi, độ bám đường kém, phản ứng để tránh va chạm sẽ bị chậm lại là nguyên nhân làm tăng nguy cơ tai nạn. Không đủ hơi cũng làm bánh xe sẽ bị nóng lên khiến lốp bị hỏng.
 
Tại Mỹ, hệ thống giám sát áp suất lốp xe đã trở thành tiêu chuẩn bắt buộc từ năm 2008. Theo quy định, khi áp suất lốp yếu hơn hay vượt quá 25% mức ấn định trong thời gian 20 phút, tín hiệu vô tuyến từ cảm ứng ở lốp xe phải được gởi đến bảng đồng hồ để phát sáng đèn báo hay phát ra âm thanh cảnh báo tài xế. Luật này được ban hành sau đợt triệu hồi 13 triệu lốp xe của các công ty ô tô do có liên quan đến nguyên nhân gây ra 280 trường hợp tử vong. Các nghiên cứu trước 2008 cho thấy có 28% xe tham gia giao thông có ít nhất 1 bánh xe non hơi 25% hay nhiều hơn.
 

Ba tình trạng áp suất lốp xe
 
Hiện nay, tình hình đã được cải thiện. Theo NHTSA, năm 2009 có đến 57% xe được trang bị hệ thống giám sát áp suất có bánh xe căng so với 43% đạt mức trung bình. 
Dan Zielinski, phó Giám đốc Hiệp hội các nhà sản xuất Cao su Ô tô đưa ra nhận xét, hệ thống giám sát áp xuất lốp đã nhắc nhở các lái xe bơm hơi cho lốp xe. "Khi thấy đèn cảnh báo bật sáng, một số người đã bơm thêm hơi cho lốp xe."
 
Ở Việt Nam, nhiều xe chưa được trang bị hệ thống giám sát áp suất lốp, các bác tài trước khi cầm lái nên kiểm tra lốp xe vừa hạn chế được tai nạn lại tiết kiệm nhiên liệu.

Saturday, November 16, 2013

Các bước kiểm tra xe trước mỗi chuyến đi

Khi sở hữu một chiếc xe, việc kiểm tra tình trạng xe một cách thường xuyên là rất cần thiết, nó giúp chúng ta có thể yên tâm về khả năng hoạt động ổn định của chiếc xe khi sử dụng hằng ngày cũng như mỗi lúc đi xa nhà. Qua bài viết này, mình muốn chia sẻ với các bạn những điều cơ bản nhất trong việc kiểm tra tình trạng của chiếc xế yêu của chúng ta. Từ đó, các bạn có thể hiểu hơn về chiếc xe của mình và có cách sử dụng chúng một cách hiệu quả nhất. Dưới đây là những bước cơ bản cần làm để có thể biết được tình trạng chung của chiếc xe.

1. Kiểm tra lốp xe

Lốp xe là một bộ phận quan trọng hàng đầu vì nó chính là điểm cuối cùng tiếp nhận sức mạnh do động cơ sản sinh ra. Chiếc xe có vận hành ổn định, êm ái và an toàn hay không là do sự ảnh hưởng rất lớn từ 4 chiếc bánh xe của chúng ta. Do đó, việc kiểm tra lốp xe là thứ đầu tiên các bạn nên quan tâm đến. Trước hết, chúng ta sẽ kiểm tra độ mòn của cả 4 lốp xe. Nếu một trong số chúng có độ mòn vượt quá quy định thì chiếc xe sẽ rất dễ gặp sự cố do mất độ bám đường hoặc bị nổ lốp do cán phải vật sắc nhọn. Thông thường, tuổi thọ tối đa của hầu hết các loại lốp phổ biến trên thị trường hiện nay là vào khoảng 40-50.000 Km, tùy hãng sản xuất. Chúng ta nên thay lốp đúng loại và đúng thời điểm "nghỉ hưu" của các bánh xe để đảm bảo độ an toàn cao nhất khi vận hành, nhất là vào những chuyến đi dài ngày.



Tiếp theo, chúng ta sẽ kiểm tra áp suất của cả 4 chiếc lốp trên xe. Lốp quá căng hay quá non đều ảnh hưởng nhiều đến khả năng vận hành, độ bám đường và mức tiêu hao nhiên liệu của chiếc xe. Các bạn có thể kiểm tra bằng... mắt hoặc nếu muốn chính xác thì nên sắm một chiếc đồng hồ đo áp suất lốp cắm trực tiếp vào vòi bơm của bánh xe hoặc nếu muốn tiện lợi và "công nghệ" hơn thì lắp hẳn một bộ cảm biến áp suất lốp có bán rất nhiều trên thị trường đồ chơi ô tô. Đối với các mẫu xe hạng sang cao cấp thì chúng đã có sẳn bộ cảm biến cảnh báo áp suất lốp được tích hợp sẳn vào hệ thống cảnh báo an toàn cho chiếc xe, nếu sở hữu những loại xe này thì các bạn nên chú ý đến tính năng này để dễ dàng kiểm tra áp suất của lốp xe mỗi khi đi xa. Thông thường, áp suất lốp phổ biến của các dòng xe cỡ trung và cỡ nhỏ là vào khoảng 2,2 - 2,5 Kg/cm2, tùy vào tải trọng và số lượng hành khách trên xe mà bạn có thể lựa chọn mức áp suất phù hợp.

2. Kiểm tra hệ thống chiếu sáng

Hệ thống đèn chiếu sáng trên xe là một bộ phận rất quan trọng, nó đóng vai trò quyết định đến khả năng báo hiệu cũng như mở rộng tầm nhìn khi xe vận hành vào ban đêm hoặc trong điều kiện thời tiết xấu. Chính vì thế, việc kiểm tra thường xuyên hệ thống chiếu sáng và báo hiệu phía trước cũng như phía sau là rất cần thiết, đặc biệt là trước những chuyến đi dài ngày. Nếu có bất kì sự bất thường nào về độ sáng hay đèn bị "đứt bóng" hẳn thì chúng ta nên thay ngay bóng đèn đó mà không phải chần chừ gì hết.



3. Kiểm tra nước làm mát động cơ

Nước làm mát động cơ là một chi tiết khá quan trọng vì nó ảnh hưởng rất nhiều đến sự ổn định của động cơ khi hoạt động liên tục trong một thời gian dài. Nếu không được tản nhiệt một cách hợp lý, động cơ sẽ hoạt động rất "vất vả" và sẽ "xuống" rất nhanh. Do đó, trước những đi xa, chúng ta nên dành chút thời gian để "thăm nước máy". Rất đơn giản, các bạn chỉ cần mở nắp ca-pô lên, tìm đến vị trí của bình chứa nước làm mát và kiểm tra xem mực nước có còn đảm bảo hay không. Mực nước làm mát tốt nhất là nằm giữa 2 vạch Full/Low in trên thân bình. Nếu mực nước nằm ngoài 2 vạch đó hoặc có màu/mùi khác lạ, chúng ta cần phải thay nước làm mát mới ngay.



4. Kiểm tra dầu bôi trơn động cơ (nhớt máy)

Dầu bôi trơn động cơ là nhân tố cốt lõi, có ảnh hưởng trực tiếp đến khả vận hành ổn định, trơn tru và bền bỉ của động cơ. Nếu có bất kì sự cố nào xảy ra với dầu động cơ, chiếc xe sẽ vận hành cực kì khó khăn, tiêu hao nhiều nhiên liệu và thậm chí có thể làm hỏng động cơ. Chính vì thế, việc chú ý thăm nhớt máy thường xuyên là một điều các bạn nên làm.

Để kiểm tra tình trạng của dầu bôi trơn động cơ, các bạn có thể tìm chiếc que thăm nhớt máy (thường đặt cạnh động cơ và có màu vàng). Sau đó, bạn rút mạnh chiếc que này ra, dùng một tấm khăn giấy hay một chiếc giẻ sạch để lau từ trên xuống dưới. Tiếp theo, bạn cắm chiếc que thăm nhớt vào động cơ và rút ra lại. Sau đó, chúng ta nhìn xem mức dầu trong máy có nằm trong khoảng giữa 2 vạch Max và Min hay không. Nếu nó nằm ngoài 2 vạch đó, chúng ta phải xử lý ngay bằng cách châm thêm hoặc rút bớt ra.



Ngoài ra, các bạn nên chú ý đến màu và mùi của dầu bôi trơn động cơ, nếu chúng có màu đen hoặc mùi khét thì có thể động cơ của bạn đang có vấn đề. Trường hợp này, chúng ta nên đưa xe vào xưởng dịch vụ của hãng để kiểm tra một cách cẩn thận và biết được tình trạng chính xác của động cơ. Bên cạnh đó, nếu trường hợp tăng/giảm mức dầu diễn ra thường xuyên, điều này chứng tỏ dầu bôi trơn động cơ đã bị rò rỉ ra bên ngoài hoặc bị chất lỏng khác rò rỉ vào trong do động cơ gặp phải một vấn đề nào đó. Trường hợp này các bạn cũng nên cho xe vào hãng để kiểm tra và có giải pháp khắc phục một cách tốt nhất. 

5. Kiểm tra dầu trợ lực lái và dầu phanh

Hệ thống phanh và hệ thống đánh lái là những bộ phận liên quan trực tiếp đến sự điều khiển và can thiệp của tài xế khi chiếc xe đang vận hành. Do đó, 2 bộ phận này là nhân tố rất quan trọng đảm bảo cho khả năng xử lý tình huống và đảm bảo an toàn khi vận hành. Chính vì thế, việc kiểm tra dầu trợ lực lái và dầu phanh một cách kỹ lưỡng trc khi đi xa là một điều rất cần thiết. Rất đơn giản, các bạn có thể tìm đến các bình dầu phanh và dầu trợ lực lái một cách dễ dàng ngay trong khoang động cơ. Sau đó, chúng ta có thể mở nắp ra để kiểm tra cũng như xem mực dầu có nằm ở mức cho phép không. Việc đảm bảo sự tối ưu về dầu phanh và dầu trợ lực lái sẽ khiến cho chuyến đi xa của bạn trở nên "an tâm" hơn rất nhiều.



6. Kiểm tra nước rửa kính và thanh gạt nước mưa

Hệ thống gạt nước mưa trên xe dường như là thứ không nhiều người quan tâm đến, bởi thường thì người ta sẽ nghĩ nó... "chẳng có gì quan trọng". Tuy nhiên, các bạn hãy tưởng tượng... trong chuyến đi nếu xe của chúng ta không may bị vấy bẩn vào kính hay gặp phải một trận mưa tầm tã hoặc sương mù dày đặc mà hệ thống gạt nước trên xe bị trục trặc... Những tình huống đó sẽ ảnh hưởng rất nhiều đến tầm nhìn và rộng hơn là ảnh hưởng đến khả năng đảm bảo an toàn khi lưu thông trên đường.

Trước tiên, chúng ta sẽ kiểm tra mức nước rửa kính còn lại trong bình. Thông thường, bình chứa nước rửa kính sẽ nằm ở phía trước, bên trong khoang động cơ, tuy nhiên ở một số loại xe thì nhà sản xuất đặt nó ở phía sau cốp. Các bạn nên dùng nước rửa kính chính hãng hoặc dung dịch tẩy rửa phù hợp để đảm bảo rằng kính lái của chúng ta sẽ được vệ sinh một cách tốt nhất. Tiếp theo, chúng ta kiểm tra hai thanh gạt nước nằm trên kính lái. Bạn nên bật lên thử xem chúng có hoạt động tốt và có bị trục trặc gì hay không. Bên cạnh đó, chúng ta cũng nên vệ sinh sạch sẽ bụi bẩn nằm bên dưới phần lưỡi gạt để đảm bảo khi gạt nước, những hạt bụi này sẽ không làm trầy và gây ảnh hưởng đến độ "sạch" và êm ái khi các thanh gạt hoạt động.



7. Kiểm tra hệ thống ắc quy

Bình ắc quy là một bộ phận rất quan trọng do nó liên quan trực tiếp đến các thiết bị điện và toàn bộ hệ thống điện tử bên trong xe. Nếu ắc quy bị trục trặc hoặc "hết bình" giữa đường thì chiếc xe của bạn sẽ "mất điện" toàn tập và không còn khả năng đề máy cũng như sử dụng các trang thiết bị tiện nghi và hỗ trợ an toàn điện tử được cấp nguồn từ chiếc ắc quy này. Chính vì thế, việc kiểm tra bình ắc quy một cách cẩn thận trước mỗi chuyến đi của bạn là hết sức cần thiết.



Việc đầu tiên chúng ta cần làm là kiểm tra các điện cực nằm ở phía trên nắp bình. Bạn phải đảm bảo chắc chắn rằng tất cả các điện cực đều phải được kết nối một cách hoàn hảo và không có bất kì hiện tượng chập điện cũng như cháy xém, có màu lạ hoặc chất lỏng rò rỉ từ bên trong bình ra ngoài... Tiếp theo, chúng ta sẽ kiểm tra đến mực nước bên trong bình ắc quy. Nhìn xuống phía dưới phần thân bình, bạn sẽ thấy được mực nước bên trong có nằm giữa 2 vạch Upper và Lower Level (Cao/Thấp) hay không. Nếu cảm thấy mực nước xuống thấp quá, bạn nên châm thêm hoặc thay luôn bình ắc quy mới nếu nó đã "đến tuổi". Thông thường thì những bình ắc quy loại phổ biến có tuổi thọ từ 2-3 năm tùy theo nhãn hiệu cũng như chất lượng bình.
Chúc các bác luôn có chuyến đi đầy thú vị!!!!

Monday, October 14, 2013

Dấu hiệu nhận biết hỏng hộp số

Chẩn đoán hư hỏng xe dường như là nhiệm vụ bất khả thi với dân "ngoại đạo" nhưng nếu có thể hãy suy nghĩ nó giống như việc đoán bệnh của chính cơ thể.

Sau nhiều năm sử dụng, hộp số đạt tới ngưỡng giới hạn và bắt đầu sinh bệnh. Những vấn đề cơ khi luôn kèm theo các dấu hiệu đặc trưng: tiếng lọc cọc, hoặc các chi tiết không thể thực hiện đúng chức năng.
Khó gài số
Bỗng dưng một ngày cần số trở nên ương bướng, tình trạng khó điều khiển không chỉ xảy ra khi vào số 1 mà còn ở bất kỳ điểm lên xuống nào. Nguyên nhân phổ biến là mức dầu bôi trơn thấp do rò rỉ hoặc độ nhớt không đảm bảo vì hết thời hạn sử dụng hoặc bẩn.
Dầu có mùi khét
Mùi dầu cháy đó là dấu hiệu cho thấy hộp số quá nhiệt. Dầu hộp số không chỉ bôi trơn các chi tiết chuyển động mà còn tản nhiệt cho chúng vì thấy trên một số loại xe còn có dàn làm mát dầu. Hiện tượng quá nhiệt thường xảy ra khi các chi tiết bị sai lệch hoặc dầu có độ nhớt thấp.
.
                                                      Mô hình hộp số tự động
Hộp số quá ồn
Việc lắng nghe âm thanh thiên nhiều về trực giác. Tiếng ồn có thể đơn giản và loãng do đó rất khó để phân biệt nó phát ra từ hộp số hay vị trí nào khác trên xe. Nếu bạn chắc chắn hộp số kêu to hơn bình thường thì đó là bởi ổ bi, đệm lót hoặc các bánh răng mòn.
Trượt số
Cơ cấu khóa hãm đảm bảo cho hộp số sàn làm việc theo đúng số mà người lái mong muốn nếu không có lực tác động từ bên ngoài. Trên xe số tự động, máy tính có vai trò giảm sát và điều khiển số theo tốc độ xe, vòng tua động cơ… Trượt số là hiện tượng chuyển số bất thường ngoài tầm kiểm soát của người điều khiển hoặc máy tính. Giống như việc gài sai số, trượt số thường kéo theo hiện tượng xe bị giật, hoặc động cơ gầm lên. Nó thường khiến tài xế mất bình tĩnh dễ gây tai nạn.
Dính côn
Dù đạp chân côn chạm sàn, việc cài số vẫn gặp khó khăn, kèm theo tiếng rít. Ly hợp chưa nhả khiến các cặp bánh răng khó ăn khớp vì chưa đồng tốc, đĩa ma sát trượt trên bánh đà và đĩa ép tạo lên âm thanh chói tai. Nguyên nhân thường bắt nguồn từ hệ thống truyền động ly hợp không tạo ra lực tách đủ lớn vì dây cáp đã rão, hành trình tự do quá lớn…

Monday, September 30, 2013

Những công nghệ "hot" nhất trên các mẫu xe của năm 2014

Những công nghệ "hot" nhất trên các mẫu xe của năm 2014

Sức hấp dẫn của mỗi chiếc xe không chỉ nằm ở sức mạnh và dáng vẻ mà còn nằm ở những công nghệ và tính năng hiện đại mà nó mang trong mình.

Song song với sự phát triển của ngành công nghiệp ô tô là sự phát triển của những công nghệ và phát minh mới như hộp số tự động, điều hòa nhiệt độ, công nghệ tiết kiệm nhiên liệu vác các tính năng an toàn khác. Dưới đây là những tính
năng và công nghệ mới đem lại sự tiện nghi, thoải mái và an toàn xuất hiện trên các mẫu xe mới của năm 2014.

Tự động đi theo làn đường

Tự động đi theo làn đường

Tính năng này xuất hiện trên các mẫu xe mới của hãng Infiniti và Mercedes-Benz. Hệ thống này gồm nhiều máy quay và cảm biến giúp quan sát và đánh giá đoạn đường phía trước sau đó tự động điều chỉnh bánh lái giúp xe đi đúng làn đường của mình trên xa lộ. Có thể nói hệ thống này đã giúp hai hãng xe trên tiến gần hơn với công nghệ của tương lai – công nghệ tự động lái.

Công nghệ giữ phanh tự động

Công nghệ giữ phanh tự động

Mẫu RLX của Acura được trang bị công nghệ giữ phanh tự động giúp phanh xe trong khoảng thời gian dài chờ đèn đỏ hoặc chờ tàu mà người lái không cần phải đặt chân lên phanh.

Máy hút bụi tích hợp của Honda

Máy hút bụi tích hợp của Honda

Chiếc minivan Odyssey 2014 của Honda được tính hợp một máy hút bụi nằm ở khoang chứa hành lý phía sau xe, khách hàng hoàn toàn có thể thay thế bộ phận lọc, hộp chứa rác, các bộ phận đi kèm và một chiếc ống có khả năng với tới mọi ngóc ngách bên trong khoang lái.

Nắm cửa chìm

Nắm cửa chìm

Nhằm hướng đến sự thanh khiết trong thiết, mẫu xe thể thao Jaguar F-Type mới được trang bị nắm cửa chìm vào thân xe, chiếc nắm cửa đặc biệt này sẽ lộ diện khi khách hàng chạm vào nó hoặc chiếc xe được mở khóa thông qua chìa khóa từ. Khi chiếc xe bắt đầu chuyển động, nắm cửa lại tự động “chìm” xuống, chiếc F-Type lại trở về với dáng vẻ bóng bẩy, mượt mà và đảm bảo tính khí động học.

Massage đá nóng

Massage đá nóng

Mẫu Mercedes-Benz S-Class mới có hệ thống ghế trước được trang bị 14 bong bóng khí có khả năng giả lập phương pháp trị liệu massage đá nóng, mang lại cảm giác thoải mái cho người lái.

Cửa sổ chống nước và hơi ẩm

Cửa sổ chống nước và hơi ẩm

Mẫu sedan mới của Kia là Cadenze được trang bị cửa sổ có khả năng làm “trôi tuột” nước và hơi ẩm nhằm giúp người lái không bị hơi ẩm cản tầm nhìn khi đi trong thời tiết mưa lớn.

i-ELOOP

i-ELOOP

i-ELOOP là công nghệ mới xuất hiện trên mẫu Mazda6 có tác dụng dự trữ động năng nhằm cung cấp năng lượng cho các thiết bị điện tử của xe như đèn, hệ thống điều hòa và hệ thống âm thanh , qua đó giúp giảm lượng tiêu thụ nhiên liệu của chiếc xe.

i-Key

i-Key

Mẫu sedan hạng sang Q50 được Infiniti trang bị công nghệ i-Key cho phép hành khách tùy chỉnh thống số xe, nhận diện người dùng thống qua khóa từ hoặc điều chỉnh mọi thứ như ghế ngồi, gương, hệ thống điều hòa, radio và hệ thống dẫn đường.

Nhận diện người đi đường và chức năng phanh hoàn tự động

Nhận diện người đi đường và chức năng phanh hoàn tự động

Đây là công nghệ an toàn mới nhất đến từu Volvo giúp tránh các tính huống và chạm với người đi bộ hoặc đi xe đạp trên đường. Công nghệ này xuất hiện trên hai mẫu S60 và XC60 của hãng, hệ thống này sẽ cảnh báo người lái xe nếu có người đi bộ hoặc đi xe đạp bất ngờ xuất hiện trên lộ trình của xe, thậm chí hệ thống này còn có thể phanh xe nếu người lái xe không kịp thời phản ứng khi thấy cảnh báo.

Theo AutoPro

Wednesday, September 4, 2013

Những lưu ý đối với hệ thống túi khí

Túi khí trên xe sẽ nổ vào trường hợp nào? Những va chạm nào sẽ không kích hoạt túi khí? Những điểm lưu ý khi đối với tiện ích này là gì? Chuyên gia Ford Việt Nam sẽ giúp bạn hiểu rõ hơn về trang bị an toàn này.

Hệ thống túi khí trên ôtô được coi là hệ thống an toàn thụ động, nó được thiết kế để đảm bảo an toàn cho hành khách trên xe trong trường hợp tai nạn đã xảy ra. Tuy nhiên, không phải trong trường hợp nào hệ thống túi khí này cũng được kích hoạt. Hãy cùng tìm hiểu các trường hợp cụ thể đối với ví dụ là hệ thống túi khí trên xe Ford Everest.
Các mẫu Everest của Ford tại Việt Nam đều có hai túi khí hàng ghế trước (kí hiệu SRS Airbag và được lắp ở trên tay lái và trên bảng điều khiển, phía trước hành khách), các trường hợp các điểm va chạm sẽ khiến túi khí được kích hoạt được mô tả như sau:
- Va chạm lớn ở phía trước: Khi đó hệ thống túi khí với túi khí người lái và túi khí hành khách trước sẽ được kích hoạt, bộ dây đai phía trước cũng tự động giữ chặt người ngồi.
- Va chạm từ phía sau: Cả hệ thống túi khí và bộ rút dây đai đều không bị kích hoạt đối với va chạm từ phía sau.
Các trường hợp va chạm hệ thống túi khí sẽ tự động kích hoạt
Các trường hợp va chạm hệ thống túi khí sẽ tự động kích hoạt
- Một số trường hợp hệ thống túi khí cũng như bộ dây đai không được kích hoạt, tùy thuộc vào loại va chạm và mức độ của nó.
+ Va chạm vào cây hoặc cột điện
+ Va chạm vào cây hoặc cột điện bên hông
+ Va chạm vào phần bên hoặc rìa trước của xe
+ Va chạm hai bên hông với xe máy
+ Va chạm từ phía sau hoặc vào phía bên dưới của xe gầm cao phía trước (xe tải, xe chở đồ…)
+ Xe bị lật
Các trường hợp va chạm hệ thống túi khí sẽ không kích hoạt
Các trường hợp va chạm hệ thống túi khí sẽ không kích hoạt
Các trường hợp va chạm hệ thống túi khí sẽ không kích hoạt
Một số lưu ý đối với đối với phương thức hoạt động của hệ thống túi khí trên xe:
- Do hệ thống túi khí khi nổ sẽ có tốc độ rất nhanh cũng như tạo ra lực rất mạnh, không để hoặc lắp thêm đồ vật trên hệ thống túi khí của lái xe và hành khách phía trước.
- Không nên ngồi quá gần hệ thống túi khí, người lái nên tập cách ngồi đúng vị trí, cầm vào vành tay lái, không nên để tay lên hệ thống túi khí.
- Túi khí sau khi nổ sẽ rất nóng, không nên chạm vào các bộ phận bên trong túi khí sau khi nổ, điều này sẽ khiến bạn bị bỏng.
- Không cho trẻ em dưới 12 tuổi ngồi ở hàng ghế phía trước, điều này rất nguy hiểm khi hệ thống dây đai không đủ điều kiện (lực kéo) để hoạt động nên khi hệ thống túi khí bung ra, sẽ rất nguy hiểm khi trẻ nhỏ bị túi khí đập vào người.
- Không bao giờ được được dùng ghế trẻ em lắp quay lưng về phía trước đối với xe có trang bị túi khí ghế hành khách phía trước.

Saturday, June 29, 2013

Tìm hiểu về hộp số tự động

Nếu bạn đã từng điều khiển một chiếc ôtô số tự động, chắc chắn bạn sẽ nhận ra hai điều khác biệt rõ ràng giữa một chiếc xe số tự động và chiếc xe sử dụng số cơ khí gài bằng tay.


Sự khác biệt giữa hộp số tự động và hộp số tay

Trên hộp số tự động, bạn sẽ không tìm thấy bàn đạp ly hợp và cũng không có cần chuyển số (1, 2, 3, 4..). Bạn chỉ cần thao tác duy nhất là đưa cần chọn số vào nấc D (drive), sau đó mọi thứ đều là tự động

Cả hộp số tự động (với bộ biến mô-men) và hộp số cơ khí (với ly hợp ma sát khô) đều có chức năng giống nhau, nhưng về nguyên lý làm việc lại hoàn toàn khác nhau. Và nếu tìm hiểu sâu, chúng ta sẽ thấy hộp số tự động thực hiện những điều vô cùng kinh ngạc.
Trong bài viết này, chúng ta cùng tìm hiểu về hộp số tự động. Chúng ta sẽ bắt đầu với điểm mấu chốt của toàn bộ hệ thống: bộ bánh răng hành tinh. Sau đó chúng ta xem cách các chi tiết của hộp số được lắp ghép như thế nào, chúng làm việc ra sao và cuối cùng hãy thảo luận về một số vấn đề phức tạp liên quan đến điều khiển hộp số tự động.
Cũng giống như hộp số cơ khí, nhiệm vụ chính của hộp số tự động là cho phép tiếp nhận công suất động cơ ở một phạm vi tốc độ nhất định nhưng cung cấp theo phạm vi tốc độ lớn hơn ở đầu ra.

Hộp số sử dụng các bánh răng để lợi dụng hiệu quả mô-men của động cơ và giúp động cơ cung cấp cho bánh xe vùng tốc độ phù hợp nhất theo các chế độ tải trọng và theo ý muốn của người điều khiển.
Sự khác biệt chủ yếu giữa hộp số tự động và hộp số cơ là hộp số cơ thay đổi việc gài các bánh răng ăn khớp với nhau để tạo nên giá trị tỷ số truyền khác nhau giữa trục sơ cấp (nối liền với động cơ) và trục thứ cấp (nối liền với trục truyền ra các cầu chủ động). Trong khi ở hộp số tự động thì khác hẳn, bộ bánh răng hành tinh sẽ thực hiện tất cả những nhiệm vụ phức tạp đó.
Nguyên lý làm việc của bộ truyền bánh răng hành tinh
Khi nhìn vào bên trong một hộp số tự động, bạn thấy có sự sắp đặt thành từng phần riêng rẽ ở từng không gian hợp lý. Trong số những thứ đó, bạn thấy:
- Một bộ truyền bánh răng hành tinh.
- Một bộ phanh đai dùng để khoá các phần của bộ truyền bánh răng hành tinh.
- Một bộ gồm ba mảnh ly hợp ướt làm việc trong dầu dùng để khoá các phần của bộ truyền.
- Một hệ thống thuỷ lực để điều khiển các ly hợp và phanh đai
- Một bộ bơm bánh răng lớn để luân chuyển dầu truyền động trong hộp số.
Quan trọng nhất trong hệ thống là bộ truyền bánh răng hành tinh. Việc đầu tiên là chế tạo ra chúng có các tỷ số ăn khớp khác nhau và sau đó là giúp cho chúng hoạt động như thế nào. Một hộp số tự động bao gồm các bộ truyền bánh răng hành tinh cơ sở nhưng được kết hợp thành một khối trong hộp số.


Bất cứ bộ truyền bánh răng hành tinh cơ sở nào cũng có ba phần chính:
- Bánh răng mặt trời (S)
- Các bánh răng hành tinh và giá bánh răng hành tinh (C)
- Vành răng ngoài (R)

Đầu vàoĐầu raBị khóa đứng yênCông thức tínhTỷ số truyền
ASun (S)Planet Carrier (C)Ring (R)1 + R/S3.4:1
BPlanet Carrier (C)Ring (R)Sun (S)1 / (1 + S/R)0.71:1
CSun (S)Ring (R)Planet Carrier (C)-R/S-2.4:1

Khi khoá hai trong ba thành phần lại với nhau sẽ khoá toàn bộ cơ cấu thành một khối (tỷ số truyền là 1:1). Chú ý rằng danh sách tỷ số đầu tiên ở trên (A) là số truyền giảm – tốc độ trục thứ cấp (đầu ra) nhỏ hơn tốc độ trục sơ cấp (đầu vào). Thứ hai (B) là số truyền tăng – tốc độ trục thứ cấp lớn hơn tốc độ trục sơ cấp. Cuối cùng cũng là số truyền giảm, nhưng chiều chuyển động của trục sơ cấp ngược với trục thứ cấp, tức là số lùi. Bạn có thể kiểm tra chúng theo sơ đồ mô phỏng sau.