Phát triển mạnh tại thị trường Việt Nam với line-up sản phẩm phong phú, ngày 17/12/2014, Thaco Kia đã giới thiệu ra thị trường Việt Nam mẫu xe Carens S 2014. Carens SThêm nhiều trang bị Carens S nổi bật và cá tính với các trang bị mới như mâm mới mặt tiện; viền đèn sương mù; nẹp bước chân; viền chân cửa kính; viền che mưa; nẹp chống trầy cốp sau; đèn Led sau. Trong đó, điểm nhấn là bộ mâm mới được đúc cứng cáp với bề mặt tiện đúng như trào lưu chung của các mẫu xe mới hiện nay được chế tạo từ Hãng N.K Nhật Bản. Ngoài ra, Carens S cũng mạnh mẽ và hiện đại hơn với bộ đèn LED phía trước được phối hợp hài hòa với đèn sương mù được viền crôm xung quanh một cách tinh tế. Trong đó, đặc biệt là bộ đèn LED cốp sau được thiết kế hoàn toàn mới với chiều dài trải dài suốt hết ngang thân xe mang lại vẻ quyến rũ, mượt mà và hiện đại riêng có. Ngoài những cách tân trên thì Carens S vẫn giữ lại không gian lý tưởng của mẫu MPV tiêu chuẩn ở phiên bản cũ với chiều dài tổng thể 4,545mm, chiều cao 1,650mm và chiều rộng 1,820mm với 3 hàng ghế được thiết kế theo kiểu 5+ 2. Trong đó hàng ghế thứ 3 có thể gập xuống khi cần tăng diện tích sử dụng cho khoang hành lý.
Giữ vững lợi thế Là một trong những mẫu xe có doanh số ổn định nhất của KIA Việt Nam, ở phiên bản này, Carens S tiếp tục hội tụ nhiều tiện nghi hiện đại và cao cấp như: ghế da, âm thanh với DVD+6loa+định vị GPS, cổng cắm USB/AUX /iPod và kết nối Bluetooth, máy lạnh điều khiển tự động, cửa sổ trời điều khiển, kính cửa sổ chỉnh điện, vô lăng tích hợp các nút điều chỉnh âm thanh, kính chiếu hậu chỉnh điện, gập điện tích hợp đèn báo rẽ, ghế lái chỉnh điện 8 hướng, mâm đúc thể thao 17 inches, cùng khoá mở cửa điều khiển từ xa bằng remote. Caren S phát huy tối đa sự tiện nghi, hiện đại và tạo cảm giác thư thái tuyệt vời cho người cầm lái. Với Carens phiên bản S 2014, bạn còn có thể trải nghiệm những khoảnh khắc thật lãng mạn, hòa quyện cùng thiên nhiên hứng lấy khí trời thông qua cửa sổ trời Panorama tiện nghi và hiện đại.
Sử dụng động cơ 2.0L, 4 máy thẳng hàng với công suất cực đại 145ps với mômen xoắn cực đại lên 198N.m/4250rpm nên Carens S có khả năng vận hành linh hoạt trên mọi nẻo đường với tốc độ tối đa lên đến 200 km/h với mức tiêu hao nhiên liệu trung bình khoảng 8 lít/100km (trong điều kiện tiêu chuẩn). Động cơ 2.0L mạnh mẽKhông chỉ vận hành mạnh mẽ, tiết kiệm nhiên liệu, Carens S 2014 còn đảm bảo an toàn tuyệt đối cho hành khách nhờ hệ thống khung sườn chắc chắn và khả năng chịu va đập tốt. Đồng thời, Carens S 2014 còn có đầy đủ hệ thống an toàn như: Chống bó cứng phanh ABS chủ động cùng với 02 túi khí. Theo đó, với Carens S 2014 bạn sẽ đạt được cảm giác an toàn và ổn định tối đa dù vận hành xe ở tốc độ cao. Cạnh tranh về giá Tiếp nối thành công từ thế hệ trước với mức giá cạnh tranh nhất phân khúc MPV, Carens S 2014 có 8 màu sang trọng và được Thaco Kia công bố giá như sau 639 triệu đồng đối với phiên bản số tự động và 619 triệu đồng đối với phiên bản số sàn. Với lợi thế về giá, tính năng và sự tiện ích, Carens S 2014 hứa hẹn sẽ là sự lựa chọn tốt nhất cho các gia đình, công sở có nhu cầu sắm xe để du xuân trong dịp Tết này. Theo THACO KIA |
Nhập Khẩu Xe Hơi, Bảng giá xe hơi, giá xe con Toyota, giá xe oto bốn bánh, giá xe hơi Toyota nhập khẩu, giá xe oto 4 chỗ, giá xe oto 7 chỗ cập nhật mới nhất.
Showing posts with label XE KIA PICANTO. Show all posts
Showing posts with label XE KIA PICANTO. Show all posts
Wednesday, December 18, 2013
THACO KIA GIỚI THIỆU PHIÊN BẢN KIA CARENS S - 2014 MỚI
------------------------------
Sunday, December 15, 2013
XE KIA K3: NHIỀU TRANG BỊ, GIÁ HỢP LÝ
Giaxeotokia.blogspot - Cùng phân khúc với Honda Civic, Ford Focus, Toyota Altis... K3 nổi lên đúng kiểu xe Hàn với nhiều trang bị và giá rẻ hơn.
Tham gia vào phân khúc xe hạng C – nơi có sự cạnh tranh gay gắt nhất thị trường hiện nay với sự góp mặt của các mẫu xe: Honda Civic, Toyota Altis, Ford Focus, Mazda3, Chervolet Cruze... Đến nỗi tuy ra mắt cùng thời điểm Vietnam Motor Show 2013 diễn ra nhưng Thaco Trường Hải phải “để dành” buổi ra mắt Kia K3 riêng để tạo dấu ấn cho dòng xe này.
Còn nhớ, khi Kia Forte được giới thiệu vào năm 2008 nhằm thay thế Kia Spectra, mẫu xe này đã thực sự tạo nên được cơn sốt xe Hàn tại thị trường Việt. 5 năm sau, một lần nữa sự thay thế mang tên K3 đã gây ấn tượng khi nhìn qua 250 đơn hàng chỉ sau 2 tuần ra mắt.
Do phiên bản động cơ Gamma I-4 1.6L không có khác biệt so với với Kia Forte nên chúng tôi đã chọn phiên bản động cơ Nu I-4 2.0L để phục vụ cho bài viết.
Kia K3 phiên bản 2.0L
Nội ngoại thất: Vượt cấp
Nhìn tổng thể về thiết kế, Kia K3 hiện đại hơn chiếc Forte. Thân xe dài nhưng lại thấp hơn bản cũ khiến chiếc xe có phần trẻ trung, thể thao hơn. Chiều dài, rộng, cao của K3 lần lượt là 4.560 mm, 1.780 mm và 1.445 mm.
Phía trước K3 nổi bật với dải đèn LED kiểu “mí mắt” luôn sáng trong cụm đèn pha. Lưới tản nhiệt và dáng đèn pha lẫn đèn hậu đều được thiết kế mới bắt mắt hơn. Cụm đèn hậu trồi ra ngoài khớp với gờ nổi chạy dọc thân xe khiến chúng tôi có một chút liên tưởng tới những thiết kế giọt nước của hãng Hyundai.
Gờ nổi chạy dọc thân xe tăng thêm vẻ thể thao cho K3
Ống xả mạ crom kết hợp cùng la-zăng 17 inch là những điểm nhấn thể thao cuối cùng của K3. Với thiết kế như thế này, K3 đang hướng tới đối tượng khách hàng trẻ trung và năng động hơn.
Truyền thống xe Hàn với ngập tràn options, K3 cũng vậy, mẫu xe có những nội thất “vượt cấp” so với một chiếc xe phân khúc sedan hạng C. Cabin của Kia K3 bao trùm bởi một màu đen từ bọc da đến các chi tiết nhựa cho mọi màu sơn. Chất liệu nhựa cứng cáp hơn Forte.
Có chiều dài nhỉnh hơn phiên bản cũ vì thế K3 cho người ngồi sau cảm giác thoải mái hơn cả ở 3 vị trí chân, đầu gối và đầu. Hàng ghế sau có thể vừa vặn cho 3 người lớn ngồi thoải mái trong quãng đường di chuyển ngắn.
Không gian phía lái của K3 2.0L có thể gây ngợp cho người mới lái bởi nó hàm chứa khá nhiều tính năng. Ngay trên vô lăng của K3 đã có tới 13 nút điều khiển. Bên trái vô lăng là các tính năng về giải trí, âm lượng, điện thoải rảnh tay. Bên phải có cài đặt hành trình, truy cập menu trên LCD đồng hồ lái và tính năng hấp dẫn: thay đổi chế độ lái. Ngay sau vô lăng là lẫy tăng giảm số bán tự động.
Các tính năng trong cabin có thể khiến người mới bị "ngợp"
Nội thất da, điều hoà tự động hai vùng, hốc gió hàng ghế sau, hệ thống âm thanh 6 loa, AUX, USB, tủ lạnh (thực chất là ngăn mát do lấy gió từ điều hoà) là những trang bị nội thất trên K3.
Các tiện ích trên K3 còn có hệ thống trợ lực lái điện, đèn pha tự động, sưởi kính tự động, xi-nhan tích hợp gương chiếu hậu, gương chiếu hậu gập điện, cửa sổ trời.
K3 phiên bản 2.0L còn có thêm chức năng nhớ 2 vị trí ghế lái, tính năng này khá tiện lợi, thường chỉ có ở những dòng xe cao cấp.
Trên đường cùng K3: Vững chắc hơn Forte
Cảm nhận trực quan đầu tiên khi lên K3 đó tiếng sập cửa chắc chắn do phần tôn dầy dặn hơn Forte và độ êm ái của ghế bọc da. Loay hoay chỉnh ghế vào thử nghiệm các tính năng của K3 khiến người lái quên mất chiếc xe đã được đề nổ. Cách âm khoang lái với động cơ của mẫu xe là rất tốt.
Bàn đạp ga của K3 cũng là một điểm ưng ý đối với người lái, không quá nhạy như Toyota Altis, K3 cho người lái một cảm giác kiểm soát dễ dàng hơn với khối động cơ 2.0.
Chống ồn tốt hơn đàn anh Kia Forte
Xe xuất phát khá nhẹ nhàng, qua tốc độ 20km/h, chốt cửa tự động được hạ xuống, nếu bạn quên chưa thắt dây an toàn thì hãy thắt dây vào bởi nếu không đèn báo hiệu và tiếng kêu tít tít sẽ phát ra suốt chuyến đi.
Mới di chuyển được vài cây số, la-zăng 17 inch thể thao đã bộc lộ những yếu điểm khi tiếng ồn từ lốp xe vang vọng vào cabin khá rõ, ngay cả trên cung đường tương đối đẹp.
Trên vô lăng, người lái có thể điều chỉnh 3 chế độ lái :”comfort, normal, sport”. 3 chế độ này thực chất là sự tuỳ biến của cơ cấu lái trợ lực điện tử (MDPS). Qua đó tay lái sẽ nặng dần theo từng chế độ: comfort, normal rồi đến sport. Chế độ lái Comfort khiến cho tay lái quá nhẹ, nên nhiều lúc cảm giác không thật lái. Với tốc độ trên 50km/h nếu tay lái vẫn ở chế độ này thì thực sự rất nguy hiểm. Tuy nhiên, chế độ Comfort khá phù hợp với chị em khi phải di chuyển qua phố đông.
Ngược lại, chế độ Sport thích hợp khi xe vận hành trên đường cao tốc, thời điểm người lái có thể kiểm soát chiếc xe một cách chính xác.
Trong bài thử đường zic-zac đánh lái gấp qua cọc với tốc độ cao, vô lăng K3 ở chế độ Sport thực hiện chính xác nhất những gì người lái mong muốn.
Chế độ lái Sport là chế độ điều khiển chính xác nhất hoạt động của xe
Thử nghiệm tăng tốc, xe cần 5.30 giây để đạt tốc độ 60km/h, 7.20 giây để đạt tốc độ 80km/h và 10.30 giây để đạt vận tốc 100km/h. Những tốc độ này tương đương với hầu các mẫu xe 2.0L trên thị trường. Quá trình tăng tốc vẫn khiến người lái cảm nhận những khoảng “hẫng” (shift-shock) của hộp số tự động 6 cấp.
Lẫy chuyển số trên vô-lăng đặc biệt tiện dụng khi đi đường trường. Trong trường hợp cần vượt xe khác với tốc độ cao, bạn có thể giật số xuống vị trí thấp hơn, máy xe sẽ hơi gằn xuống đủ để bạn đạp ga, tăng vòng tua để có 1 cú vượt dứt khoát, an toàn.
Một lựa chọn hợp lý
Mặc cho K3 có giá khởi điểm cao hơn Forte gần 100 triệu đồng nhưng cũng không cản được sức hút của mẫu xe này. Kia K3 là nhân tố kéo Thaco Kia vượt qua nhiều hãng xe lớn như GM, Honda, Ford... để giữ vững vị trí thứ 2 về mặt doanh số trong bản xếp hạng cuối năm của VAMA.
Cũng dễ hiểu bởi nhìn chung K3 khá phù hợp với người tiêu dùng Việt Nam, khi giá K3 vẫn thuộc dạng rẻ nhất so với các đối thủ cùng phân khúc, trong khi nội thất và các trang thiết bị thì lại hơn hẳn các mẫu xe còn lại.
Bảng giá Kia K3 | |
Phiên bản | Giá bán |
1.6 GMT sedan | 638 triệu đồng |
1.6 GAT | 688 triệu đồng |
2.0 GAT sedan | 749 triệu đồng |
1.6 GAT hatchback | 770 triệu đồng |
Một số hình ảnh chi tiết Kia K3:
Mặt trước với thiết kế "Mũi hổ" tương tự như các mẫu xe thế hệ mới của Kia
La-zăng 17 inch thể thao
Xi-nhan tích hợp gương chiếu hậu
Vô lăng tích hợp khá nhiều phím điều khiển
Sự xuất hiện của phím chuyển 3 chế độ lái là một điểm nhấn trong hệ thống lái của K3
Nội thất bọc da đen
Ghế sau khá rộng rãi và thoải mái
Đèn hậu cũng được trang bị hệ thống đèn LED
Theo Giaxeotokia.blog
ĐỘ AN TOÀN CỦA XE CÓ PHỤ THUỘC VÀO SỐ LƯỢNG TÚI KHÍ? TÌM HIỂU CÁC LOẠI TÚI KHÍ TRÊN Ô TÔ
Túi khí - bộ phận an toàn đóng vai trò khá quan trọng cho những người trong xe khi xảy ra tai nạn. Vì thế mà theo suy nghĩ của nhiều người thì xe càng nhiều túi khí thì càng an toàn vì nó giúp bảo vệ tối ưu hơn. Tuy nhiên những chiếc túi khí bản thân không quyết định cho sự an toàn của xe. Những nhân tố chính cho độ an toàn là bộ khung thép và dây đai bảo hiểm. Một thân xe chắc chắn, dày dặn ít túi khí và một chiếc xe có nhiều túi khí có chỉ số an toàn không khác nhau là mấy.
Ngày nay để đảm bảo yếu tố an toàn thì túi khí chỉ hoạt động khi người ngồi vị ví ghế lái hay ghế phụ phải thắt dây đai an toàn. Thêm một yếu tố nữa mà người dùng thắc mắc là trong một số trường hợp. Dù xảy ra va chạm ở tốc độ cao nhưng túi khí vẫn không kích nổ. Nguyên nhân của việc này là vùng va chạm không nằm trong vị trí cảm biến kích nổ túi khí.
Túi khí phía trước không nổ trường nằm trong các trường hợp: Xe bị tông vào đuôi xe từ xe cùng chiều, xe bị lật ngang, xe bị tông ngang hông (có thể nổ túi khí bên). Các trường hợp hạn chế kích nổ túi khí trước thường là: Tông thẳng vào trụ điện ở tốc độ thấp, tông vào gầm xe tải hay Tông vào tường ở phần hông gần đầu xe.
Giá trị thực và các loại túi khí trên xe hơi hiện nay
Túi khí trước
Các hãng xe cũng đã bố trí công tắc bật/tắt túi khí dành cho hành khách phía trước giúp người lái chủ động hơn khi người ngồi ở vị trí này là trẻ em
Túi khi bên
Loại túi khí này dùng để bảo vệ người lái và hành khách trong những va chạm sườn xe và đặc biệt trong những vụ tai nạn lật xe. Theo IIHS, loại túi khí này đã giảm được 26% chấn thương vai và 37% chấn thương phần đầu cho người trong xe. Chính loại túi khí này cũng là ngòi nổ cho cuộc chạy đua số lượng túi khí. Thay vì chỉ dùng túi khí đơn, nhà sản xuất có thể chia ra làm nhiều vị trí túi khí cho một thân người. Tuy nhiên, thông số trong các vụ thử va chạm cho thấy, không có sự khác biệt giữa tổ hợp túi khí bảo vệ bán thân và đầu với túi khi đơn bảo vệ nửa người. Như vậy một túi khí đơn đủ tiêu chuẩn đã có thể bảo vệ nửa người và che được cả 3 điểm trên cửa sổ cho toàn ghế trước và ghế sau .
Túi khí chân
Những lưu ý khi sử dụng xe có túi khí
- Không nên để trẻ em ở hàng ghế trước có trang bị túi khí. Bởi lực nổ của túi khí rất mạnh có thể gây chấn thương thậm chí tử vong cho trẻ khi túi khí kích nổ
- Ngồi quá gần túi khí hoặc đặt tay hoặc chân lên túi khí thì đặc biệt nguy hiểm. Túi khí nổ với tốc độ cực nhanh với lực rất mạnh. Chấn thương nghiêm trọng có thể sảy ra nếu có ai đó quá gần với túi khí khi nổ. Ngưới lái nên luôn nắm lấy vành ngoài của tay lái. Hành khách nên luôn để hai chân trên sàn. Hành khách nên chỉnh ghế ngồi xa khỏi túi khí càng xa càng tốt và luôn ngồi ngay trên ghế, tựa lưng vào lưng ghế và thắt dây đai an toàn một cách ngay ngắn.
- Khi đèn cảnh báo hệ thống túi khí bật sáng hoặc chớp liên tục khi xe đang chạy bình thường, hệ thống theo dõi đang báo cho người lái xe biết hệ thống túi khí đang có sai hỏng và cần mang xe đến trạm dịch vụ uỷ quyền để được kiểm tra ngay khi có thể.
- Không được tự ý sửa chữa hoặc can thiệp vào hệ thống túi khí. Điều này có thể làm túi khí nổ bất ngờ hoặc làm vô hiệu hoá hệ thống túi khí.
- Không để bất cứ vật dụng gì phía trước túi khí. Khi túi khí bị kích nổ các vật này có thể bắn trúng hành khách trong xe gây chấn thương nghiêm trọng.
Tổng hợp
Ngày nay để đảm bảo yếu tố an toàn thì túi khí chỉ hoạt động khi người ngồi vị ví ghế lái hay ghế phụ phải thắt dây đai an toàn. Thêm một yếu tố nữa mà người dùng thắc mắc là trong một số trường hợp. Dù xảy ra va chạm ở tốc độ cao nhưng túi khí vẫn không kích nổ. Nguyên nhân của việc này là vùng va chạm không nằm trong vị trí cảm biến kích nổ túi khí.
Túi khí phía trước không nổ trường nằm trong các trường hợp: Xe bị tông vào đuôi xe từ xe cùng chiều, xe bị lật ngang, xe bị tông ngang hông (có thể nổ túi khí bên). Các trường hợp hạn chế kích nổ túi khí trước thường là: Tông thẳng vào trụ điện ở tốc độ thấp, tông vào gầm xe tải hay Tông vào tường ở phần hông gần đầu xe.
Giá trị thực và các loại túi khí trên xe hơi hiện nay
Túi khí trước
Túi khí trước nằm ở các vị trí trên vô-lăng và mặt tablo hành khách phía trước
Được bật nổ từ phía dưới táp-lô trước mặt người lái và hành khách trong những vụ va chạm trực diện đã trở thành tiêu chuẩn bắt buộc cho tất cả các loại xe. Một số nhược điểm của loại túi khí này đã được phát hiện trước những vụ chấn thương hay dẫn đến cái chết do sự bật nổ quá mạnh của túi khí và một số nguyên nhân khác như nguy hiểm với trẻ em, nguy hiểm khi vị trí người lái quá gần túi khí… Đến nay, một bộ cảm biến vị trí, sức nặng người lái sẽ quyết định tốc độ và mức độ bật nổ của túi khí trong tình huống cụ thể.Các hãng xe cũng đã bố trí công tắc bật/tắt túi khí dành cho hành khách phía trước giúp người lái chủ động hơn khi người ngồi ở vị trí này là trẻ em
Túi khi bên
Được bố trí trên các trụ A,B,C các vị trí hông bên hông hàng ghế trước
Một túi khí bên có thể kéo dài suốt thân xe cho cả người lái và hành khách, hiệu quả không kém so với tổ hợp túi khí đa điểm.Loại túi khí này dùng để bảo vệ người lái và hành khách trong những va chạm sườn xe và đặc biệt trong những vụ tai nạn lật xe. Theo IIHS, loại túi khí này đã giảm được 26% chấn thương vai và 37% chấn thương phần đầu cho người trong xe. Chính loại túi khí này cũng là ngòi nổ cho cuộc chạy đua số lượng túi khí. Thay vì chỉ dùng túi khí đơn, nhà sản xuất có thể chia ra làm nhiều vị trí túi khí cho một thân người. Tuy nhiên, thông số trong các vụ thử va chạm cho thấy, không có sự khác biệt giữa tổ hợp túi khí bảo vệ bán thân và đầu với túi khi đơn bảo vệ nửa người. Như vậy một túi khí đơn đủ tiêu chuẩn đã có thể bảo vệ nửa người và che được cả 3 điểm trên cửa sổ cho toàn ghế trước và ghế sau .
Túi khí chân
Túi khí chân thường được bố trí tại khoang để chân hàng ghế trước các dòng xe cao cấp
Những chấn thương ở chân sau vụ tai nạn cũng được các nhà sản xuất quan tâm. Một số xe đã được trang bị thêm túi khí phía dưới sàn xe để bảo vệ đầu gối và ống chân. Tuy nhiên vai trò của túi khí chưa thể hiện một cách rõ ràng và hiệu quả như mong đợi.Những lưu ý khi sử dụng xe có túi khí
- Không nên để trẻ em ở hàng ghế trước có trang bị túi khí. Bởi lực nổ của túi khí rất mạnh có thể gây chấn thương thậm chí tử vong cho trẻ khi túi khí kích nổ
- Ngồi quá gần túi khí hoặc đặt tay hoặc chân lên túi khí thì đặc biệt nguy hiểm. Túi khí nổ với tốc độ cực nhanh với lực rất mạnh. Chấn thương nghiêm trọng có thể sảy ra nếu có ai đó quá gần với túi khí khi nổ. Ngưới lái nên luôn nắm lấy vành ngoài của tay lái. Hành khách nên luôn để hai chân trên sàn. Hành khách nên chỉnh ghế ngồi xa khỏi túi khí càng xa càng tốt và luôn ngồi ngay trên ghế, tựa lưng vào lưng ghế và thắt dây đai an toàn một cách ngay ngắn.
- Khi đèn cảnh báo hệ thống túi khí bật sáng hoặc chớp liên tục khi xe đang chạy bình thường, hệ thống theo dõi đang báo cho người lái xe biết hệ thống túi khí đang có sai hỏng và cần mang xe đến trạm dịch vụ uỷ quyền để được kiểm tra ngay khi có thể.
- Không được tự ý sửa chữa hoặc can thiệp vào hệ thống túi khí. Điều này có thể làm túi khí nổ bất ngờ hoặc làm vô hiệu hoá hệ thống túi khí.
- Không để bất cứ vật dụng gì phía trước túi khí. Khi túi khí bị kích nổ các vật này có thể bắn trúng hành khách trong xe gây chấn thương nghiêm trọng.
Tổng hợp
NHỮNG LỖI VI PHẠM GIAO THÔNG ĐƯỜNG BỘ THƯỜNG GẶP CỦA Ô TÔ VÀ MỨC XỬ PHẠT
Những thông tin về các lỗi vi phạm thường gặp và mức xử phạt ở từng lỗi để các bác tài nắm bắt được. Tránh bị CSGT "ép" khi vi phạm lỗi
Nghị định số 171/2013/NĐ-CP về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực giao thông đường bộ, đường sắt, với nhiều sự điều chỉnh mức phạt cho các vi phạm giao thông. Dưới đây là các lỗi phạt cơ bản mà xe ô tô, xe máy thường gặp phải và mức phạt tương ứng.
Một số mức phạt liên quan đến các hành vi: vượt tốc độ, lạng lách, đánh võng, vượt đèn đỏ, điều khiển xe sau khi uống rượu bia, điều khiển xe khi trong người có chất ma túy...
Mức xử phạt này được trích lược trong toàn văn Nghị định số 171/2013/NĐ-CP về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực giao thông đường bộ, đường sắt. Thời gian nghị định có hiệu lực chính thức từ ngày 1/1/2014.
Nghị định số 171/2013/NĐ-CP về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực giao thông đường bộ, đường sắt, với nhiều sự điều chỉnh mức phạt cho các vi phạm giao thông. Dưới đây là các lỗi phạt cơ bản mà xe ô tô, xe máy thường gặp phải và mức phạt tương ứng.
| STT | Lỗi vi phạm | Mức xử phạt |
| 1 | Không chấp hành hiệu lệnh, chỉ dẫn của biển báo hiệu, vạch kẻ đường | 100 . 000 – 200.000 |
| 2 | Chuyển hướng không nhường quyền đi trước cho: Người đi bộ, xe lăn của người khuyết tật qua đường tại nơi có vạch kẻ đường dành cho người đi bộ; xe thô sơ đang đi trên phần đường dành cho xe thô sơ | 100 . 000 – 200.000 |
| 3 | Chuyển hướng không nhường đường cho: Các xe đi ngược chiều; người đi bộ, xe lăn của người khuyết tật đang qua đường tại nơi không có vạch kẻ đường cho người đi bộ | 100 . 000 – 200.000 |
| 4 | Khi dừng xe, đỗ xe không có tín hiệu báo cho người điều khiển phương tiện khác biết | 100 . 000 – 200.000 |
| 5 | Khi đỗ xe chiếm một phần đường xe chạy không đặt ngay báo hiệu nguy hiểm theo quy định, trừ trường hợp đỗ xe tại vị trí quy định được phép đỗ xe | 100 . 000 – 200.000 |
| 6 | Không gắn biển báo hiệu ở phía trước xe kéo, phía sau xe được kéo; không nối chắc chắn, an toàn giữa xe kéo và xe được kéo khi kéo nhau; xe kéo rơ moóc không có biển báo hiệu theo quy định | 100 . 000 – 200.000 |
| 7 | Không giữ khoảng cách an toàn để xảy ra va chạm với xe chạy liền trước hoặc không giữ khoảng cách theo quy định của biển báo hiệu “Cự ly tối thiểu giữa hai xe”, trừ các hành vi vi phạm quy định tại Điểm i Khoản 4 Điều này | 100 . 000 – 200.000 |
| 8 | Không tuân thủ các quy định về nhường đường tại nơi đường bộ giao nhau | 100 . 000 – 200.000 |
| 9 | Bấm còi hoặc gây ồn ào, tiếng động lớn làm ảnh hưởng đến sự yên tĩnh trong đô thị và khu đông dân cư trong thời gian từ 22 giờ ngày hôm trước đến 5 giờ ngày hôm sau, trừ các xe ưu tiên đang đi làm nhiệm vụ theo quy định. | 100 . 000 – 200.000 |
| 10 | Người điều khiển, người ngồi hàng ghế phía trước trong xe ô tô có trang bị dây an toàn mà không thắt dây an toàn khi xe đang chạy. | 100 . 000 – 200.000 |
| 11 | Chở người ngồi hàng ghế phía trước trong xe ô tô có trang bị dây an toàn mà không thắt dây an toàn khi xe đang chạy. | 100 . 000 – 200.000 |
| 12 | Chuyển làn đường không đúng nơi cho phép hoặc không có tín hiệu báo trước. | 300.000 – 400.000 |
| 13 | Điều khiển xe chạy tốc độ thấp hơn các xe khác đi cùng chiều mà không đi về bên phải phần đường xe chạy, trừ trường hợp các xe khác đi cùng chiều chạy quá tốc độ quy định | 300.000 – 400.000 |
| 14 | Để người ngồi trên buồng lái quá số lượng quy định. | 300.000 – 400.000 |
| 15 | Không giảm tốc độ và nhường đường khi điều khiển xe chạy từ trong ngõ, đường nhánh ra đường chính | 300.000 – 400.000 |
| 16 | Không nhường đường cho xe xin vượt khi có đủ điều kiện an toàn; không nhường đường cho xe đi trên đường ưu tiên, đường chính từ bất kỳ hướng nào tới tại nơi đường giao nhau | 300.000 – 400.000 |
| 17 | Xe được quyền ưu tiên khi đi làm nhiệm vụ không có tín hiệu còi, cờ, đèn theo đúng quy định | 300.000 – 400.000 |
| 18 | Dừng xe, đỗ xe trên phần đường xe chạy ở đoạn đường ngoài đô thị nơi có lề đường rộng; dừng xe, đỗ xe không sát mép đường phía bên phải theo chiều đi ở nơi đường có lề đường hẹp hoặc không có lề đường; đỗ xe trên dốc không chèn bánh; mở cửa xe, để cửa xe mở không bảo đảm an toàn | 300.000 – 400.000 |
| 19 | Dừng xe không sát theo lề đường, hè phố phía bên phải theo chiều đi hoặc bánh xe gần nhất cách lề đường, hè phố quá 0,25 m; dừng xe trên đường xe điện, đường dành riêng cho xe buýt; dừng xe trên miệng cống thoát nước, miệng hầm của đường điện thoại, điện cao thế, chỗ dành riêng cho xe chữa cháy lấy nước, nơi có biển “Cấm dừng xe và đỗ xe”; rời vị trí lái, tắt máy khi dừng xe; dừng xe, đỗ xe không đúng vị trí quy định ở những đoạn có bố trí nơi dừng xe, đỗ xe; dừng xe, đỗ xe trên phần đường dành cho người đi bộ qua đường | 300.000 – 400.000 |
| 20 | Quay đầu xe trái quy định trong khu dân cư | 300.000 – 400.000 |
| 21 | Quay đầu xe ở phần đường dành cho người đi bộ qua đường, trên cầu, đầu cầu, gầm cầu vượt, ngầm, đường hẹp, đường dốc, đoạn đường cong tầm nhìn bị che khuất, nơi có biển báo “Cấm quay đầu xe” | 300.000 – 400.000 |
| 22 | Lùi xe ở đường một chiều, ở khu vực cấm dừng, trên phần đường dành cho người đi bộ qua đường, nơi đường bộ giao nhau, nơi đường bộ giao nhau cùng mức với đường sắt, nơi tầm nhìn bị che khuất; lùi xe không quan sát hoặc không có tín hiệu báo trước. | 300.000 – 400.000 |
| 23 | Điều khiển xe có liên quan trực tiếp đến vụ tai nạn giao thông mà không dừng lại, không giữ nguyên hiện trường, không tham gia cấp cứu người bị nạn. | 300.000 – 400.000 |
| 24 | Điều khiển xe chạy quá tốc độ quy định từ 05 km/h đến dưới 10 km/h | 600.000 - 800.000 |
| 25 | Bấm còi, rú ga liên tục; bấm còi hơi, sử dụng đèn chiếu xa trong đô thị, khu đông dân cư, trừ các xe ưu tiên đang đi làm nhiệm vụ theo quy định | 600.000 - 800.000 |
| 26 | Chuyển hướng không giảm tốc độ hoặc không có tín hiệu báo hướng rẽ | 600.000 - 800.000 |
| 27 | Quay đầu xe tại nơi đường bộ giao nhau cùng mức với đường sắt; không tuân thủ các quy định về dừng xe, đỗ xe tại nơi đường bộ giao nhau cùng mức với đường sắt; dừng xe, đỗ xe trong phạm vi an toàn của đường sắt | 600.000 - 800.000 |
| 28 | Dừng xe, đỗ xe tại vị trí: Bên trái đường một chiều; trên đoạn đường cong hoặc gần đầu dốc nơi tầm nhìn bị che khuất; trên cầu, gầm cầu vượt, song song với một xe khác đang dừng, đỗ; nơi đường bộ giao nhau hoặc trong phạm vi 05 m tính từ mép đường giao nhau; điểm dừng đón, trả khách của xe buýt; trước cổng hoặc trong phạm vi 05 m hai bên cổng trụ sở cơ quan, tổ chức có bố trí đường cho xe ô tô ra vào; nơi phần đường có bề rộng chỉ đủ cho một làn xe; che khuất biển báo hiệu đường bộ | 600.000 - 800.000 |
| 29 | Đỗ xe không sát theo lề đường, hè phố phía bên phải theo chiều đi hoặc bánh xe gần nhất cách lề đường, hè phố quá 0,25 m; đỗ xe trên đường xe điện, đường dành riêng cho xe buýt; đỗ xe trên miệng cống thoát nước, miệng hầm của đường điện thoại, điện cao thế, chỗ dành riêng cho xe chữa cháy lấy nước; đỗ xe nơi có biển “Cấm đỗ xe” hoặc biển “Cấm dừng xe và đỗ xe”; đỗ, để xe ở hè phố trái quy định của pháp luật | 600.000 - 800.000 |
| 30 | Không sử dụng đủ đèn chiếu sáng khi trời tối hoặc khi sương mù, thời tiết xấu hạn chế tầm nhìn; sử dụng đèn chiếu xa khi tránh xe đi ngược chiều | 600.000 - 800.000 |
| 31 | Xe không được quyền ưu tiên sử dụng tín hiệu còi, cờ, đèn của xe ưu tiên | 600.000 - 800.000 Giữ GPLX 30 ngày. Tịch thu còi, cờ, đèn sử dụng trái quy định. |
| 32 | Xe ô tô kéo theo từ hai xe ô tô khác trở lên; xe ô tô đẩy xe khác; xe ô tô kéo xe thô sơ, mô tô, xe gắn máy hoặc kéo lê vật trên đường; xe kéo rơ moóc, sơ mi rơ moóc kéo theo rơ moóc hoặc xe khác | 600.000 - 800.000 Giữ GPLX 2 tháng. |
| 33 | Chở người trên xe được kéo, trừ người điều khiển | 600.000 - 800.000 |
| 34 | Không chấp hành hiệu lệnh của đèn tín hiệu giao thông | 600.000 - 800.000 |
Mức xử phạt này được trích lược trong toàn văn Nghị định số 171/2013/NĐ-CP về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực giao thông đường bộ, đường sắt. Thời gian nghị định có hiệu lực chính thức từ ngày 1/1/2014.
| STT | Lỗi vi phạm | Mức xử phạt | Hình phạt bổ sung |
| 1 | Chạy trong hầm đường bộ không sử dụng đèn chiếu sáng gần; lùi xe, quay đầu xe trong hầm đường bộ; dừng xe, đỗ xe, vượt xe trong hầm đường bộ không đúng nơi quy định | 800.000 -1.200.000 | Giữ GPLX 2 tháng |
| 2 | Đi vào đường cấm, khu vực cấm; đi ngược chiều của đường một chiều, đường có biển “Cấm đi ngược chiều”; trừ các xe ưu tiên đang đi làm nhiệm vụ khẩn cấp theo quy định | 800.000 -1.200.000 | Giữ GPLX 1 tháng |
| 3 | Điều khiển xe không đi bên phải theo chiều đi của mình; đi không đúng phần đường hoặc làn đường quy định | 800.000 -1.200.000 | Giữ GPLX 1 tháng |
| 4 | Điều khiển xe chạy dưới tốc độ tối thiểu trên những đoạn đường bộ có quy định tốc độ tối thiểu cho phép | 800.000 -1.200.000 | |
| 5 | Dừng xe, đỗ xe, quay đầu xe trái quy định gây ùn tắc giao thông | 800.000 -1.200.000 | |
| 6 | Không chấp hành hiệu lệnh, hướng dẫn của người điều khiển giao thông hoặc người kiểm soát giao thông | 800.000 -1.200.000 | Giữ GPLX 1 tháng |
| 7 | Không nhường đường hoặc gây cản trở xe được quyền ưu tiên đang phát tín hiệu ưu tiên đi làm nhiệm vụ | 800.000 -1.200.000 | Giữ GPLX 2 tháng |
| 8 | Không thực hiện biện pháp bảo đảm an toàn theo quy định khi xe ô tô bị hư hỏng ngay tại nơi đường bộ giao nhau cùng mức với đường sắt | 800.000 -1.200.000 | Giữ GPLX 2 tháng |
| 9 | Không tuân thủ các quy định khi vào hoặc ra đường cao tốc; điều khiển xe chạy ở làn dừng xe khẩn cấp hoặc phần lề đường của đường cao tốc; không tuân thủ các quy định về dừng xe, đỗ xe trên đường cao tốc; quay đầu xe, lui xe trên đường cao tốc; chuyển làn đường không đúng nơi cho phép hoặc không có tín hiệu báo trước khi chạy trên đường cao tốc; không tuân thủ quy định ghi trên biển báo hiệu về khoảng cách an toàn đối với xe chạy liền trước khi chạy trên đường cao tốc | 800.000 -1.200.000 | Giữ GPLX 1 tháng |
| 10 | Khi tín hiệu đèn giao thông đã chuyển sang màu đỏ nhưng không dừng lại trước vạch dừng mà vẫn tiếp tục đi, trừ trường hợp đã đi quá vạch dừng trước khi tín hiệu đèn giao thông chuyển sang màu vàng | 800.000 -1.200.000 | Giữ GPLX 1 tháng |
| 11 | Điều khiển xe chạy quá tốc độ quy định từ 10 km/h đến 20 km/h | 2.000.000 - 3.000.000 | |
| 12 | Điều khiển xe trên đường mà trong máu hoặc hơi thở có nồng độ cồn nhưng chưa tới mức vi phạm quy định | 2.000.000 - 3.000.000 | Giữ GPLX 1 tháng |
| 13 | Vượt trong các trường hợp cấm vượt; không có báo hiệu trước khi vượt; vượt bên phải xe khác trong trường hợp không được phép, trừ trường hợp tại đoạn đường có nhiều làn đường cho xe đi cùng chiều được phân biệt bằng vạch kẻ phân làn đường mà xe chạy trên làn đường bên phải chạy nhanh hơn xe đang chạy trên làn đường bên trái | 2.000.000 - 3.000.000 | Giữ GPLX 2 tháng |
| 14 | Tránh xe đi ngược chiều không đúng quy định; không nhường đường cho xe đi ngược chiều theo quy định tại nơi đường hẹp, đường dốc, nơi có chướng ngại vật. | 2.000.000 - 3.000.000 | |
| 15 | Điều khiển xe chạy quá tốc độ quy định trên 20 km/h đến 35 km/h | 4.000.000 - 6.000.000 | Giữ GPLX 1 tháng |
| 16 | Gây tai nạn giao thông không dừng lại, không giữ nguyên hiện trường, bỏ trốn không đến trình báo với cơ quan có thẩm quyền, không tham gia cấp cứu người bị nạn | 4.000.000 - 6.000.000 | Giữ GPLX 2 tháng |
| 17 | Điều khiển xe chạy quá tốc độ quy định trên 35 km/h; điều khiển xe đi ngược chiều trên đường cao tốc, trừ các xe ưu tiên đang đi làm nhiệm vụ khẩn cấp theo quy định | 7.000.000 - 8.000.000 | |
| 18 | Điều khiển xe trên đường mà trong máu hoặc hơi thở có nồng độ cồn vượt quá 50 miligam đến 80 miligam/100 mililít máu hoặc vượt quá 0,25 miligam đến 0,4 miligam/1 lít khí thở | 7.000.000 - 8.000.000 | Giữ GPLX 2 tháng |
| 19 | Không chú ý quan sát, điều khiển xe chạy quá tốc độ quy định gây tai nạn giao thông; tránh, vượt không đúng quy định gây tai nạn giao thông hoặc không giữ khoảng cách an toàn giữa hai xe theo quy định gây tai nạn giao thông | 7.000.000 - 8.000.000 | |
| 20 | Điều khiển xe lạng lách, đánh võng; chạy quá tốc độ đuổi nhau trên đường bộ | 7.000.000 - 8.000.000 | Nếu tái phạm bị Giữ GPLX 4 tháng |
| 21 | Điều khiển xe trên đường mà trong máu hoặc hơi thở có nồng độ cồn vượt quá 80 miligam/100 mililít máu hoặc vượt quá 0,4 miligam/1 lít khí thở | 10.000.000 - 15.000.000 | |
| 22 | Điều khiển xe lạng lách, đánh võng; chạy quá tốc độ đuổi nhau trên đường bộ gây tai nạn giao thông hoặc không chấp hành hiệu lệnh dừng xe của người thi hành công vụ. | 15.000.000 - 20.000.000 | Giữ GPLX 4 tháng |
| 23 | Người điều khiển xe trên đường mà trong cơ thể có chất ma túy | Tước quyền sử dụng Giấy phép lái xe 24 tháng (trong trường hợp có Giấy phép lái xe) hoặc phạt tiền từ 8.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng (trong trường hợp không có Giấy phép lái xe hoặc có nhưng đang bị tước quyền sử dụng Giấy phép lái xe) | |
| 24 | Không chấp hành yêu cầu kiểm tra về chất ma túy, nồng độ cồn của người kiểm soát giao thông hoặc người thi hành công vụ. | 10.000.000 - 15.000.000 | Giữ GPLX 2 tháng |
Theo Duongbo.vn
Thursday, December 12, 2013
CHỌN XE NHỎ, GIÁ MỀM: KIA PICANTO ĐẦU BẢNG
Kế thừa xứng đáng vai trò của Kia Morning, Picanto đang là lựa chọn hàng đầu đối với người tiêu dùng Việt Nam khi muốn chọn mua một chiếc xe nhỏ giá mềm cho giao thông đô thị.
Nhờ ngoại thất năng động, nội thất hiện đại, tiện nghi, cùng với giá bán hợp lý, Picanto đã nhanh chóng chiếm tới 65% thị phần trong phân khúc xe nhỏ hạng A tại Việt Nam.
Ngoại thất năng động
Là thế hệ thứ 2 của Kia Moring - Mẫu xe đã mang lại nhiều thành công cho KIA tại thị trường Việt Nam trong những năm vừa qua, Picanto được nhà sản xuất cải tiến khá nhiều về thiết kế và tính năng để đáp ứng nhu cầu ngày càng cao của khách hàng trong phân khúc A. Với những đường nét cá tính, sáng tạo nhưng vẫn mềm mại và uyển chuyển được tạo ra bởi bàn tay tài hoa của nhà thiết kế Peter Chreyer, Picanto đã mang về cho KIA khá nhiều giải thường danh giá về thiết kế như iF Product Design…
Là mẫu xe hiện đại và linh hoạt, Picanto khá năng động với lưới tản nhiệt hình mặt hổ kết hợp hài hòa với hốc hút gió và cụm đèn pha thể thao cân đối. Bên cạnh đó, ngoại thất của Picanto còn thu hút bởi các trang bị riêng có ở một số phiên bản cao cấp như đèn pha tự động, đèn LED chạy ban ngày, đèn phanh lắp trên cao, đèn sương mù phía trước, kính lái chống tia UV, tay nắm cửa mạ crôm, gương chiếu hậu chỉnh điện và gập điện tích hợp đèn báo rẽ, cánh hướng gió phía sau kết hợp đèn phanh lắp trên cao, cụm đèn hậu dạng LED…
Nội thất sang trọng
Kích thước tổng thể xe dài 3.595 mm, rộng 1.595 mm, cao 1.490 mm, trong đó, chiều dài cơ sở nhỉnh hơn một vài đối thủ khác giúp Picanto có một không gian nội thất thông thoáng và phát huy trọn vẹn hết những ưu việt của một mẫu xe gia đình cỡ nhỏ khi vận hành trong một đô thị đông đúc. Bên cạnh đó, nội thất của Picanto cũng được thiết kế khá trẻ trung với những gam màu sáng, tối đan xen bắt mắt và sang trọng.
Trong đó mặt tap –lô được tích hợp khá nhiều tính năng hiện đại với nhiều tiện nghi công nghệ được bố trí tỷ mỉ và khoa học hướng đến người lái. Ghế ngồi thuận tiện, tạo cảm giác thoải mái cho người lái lẫn hành khách trên xe.
Nổi tiếng là mẫu xe nhỏ nhưng có option sang, nội thất của Picanto được trang bị hàng loạt tiện nghi cao cấp như option của những chiếc sedan cao cấp như: Gương chiếu hậu gập điện, ghế da, hệ thống điều hòa tự động, vô lăng gật gù có tích hợp điều khiển âm thanh, kết nối iPod/Aux/Usb, màn hình DVD tích hợp GPS/Bluetooth, cửa sổ trời, camera lùi… (tùy theo phiên bản lựa chọn).
Ngoài ra, dù là mẫu xe nhỏ nhưng khoang hành lý của Picanto lại khá rộng, có đầy đủ hộc chứa đồ, túi đựng đồ sau lưng ghế, hộc chứa đồ tap-lô…, đáp ứng nhu cầu cất giữ đồ đạc của các gia đình trẻ khi di chuyển.
Động cơ tiết kiệm nhiên liệu
Trang bị động cơ 14 DOHC, công nghệ phun xăng đa điểm với dung tích 1,25 lít cho công suất tối đa lên đến 87 mã lực và momen xoắn cực đại 119 Nm, mức tiêu hao nhiên liệu trung bình của của Picanto chỉ khoảng 5lít/100km, thấp hơn nhiều so với các mẫu xe khác trong cùng phân khúc. Xe có tùy chọn hộp số sàn 5 cấp hoặc hộp số tự động 4 cấp với tốc độ tối đa của xe đạt 169 km/h.
Theo VNMedia
Nhờ ngoại thất năng động, nội thất hiện đại, tiện nghi, cùng với giá bán hợp lý, Picanto đã nhanh chóng chiếm tới 65% thị phần trong phân khúc xe nhỏ hạng A tại Việt Nam.
Picanto thay thế xứng đáng Kia Morning
Ngoại thất năng động
Là thế hệ thứ 2 của Kia Moring - Mẫu xe đã mang lại nhiều thành công cho KIA tại thị trường Việt Nam trong những năm vừa qua, Picanto được nhà sản xuất cải tiến khá nhiều về thiết kế và tính năng để đáp ứng nhu cầu ngày càng cao của khách hàng trong phân khúc A. Với những đường nét cá tính, sáng tạo nhưng vẫn mềm mại và uyển chuyển được tạo ra bởi bàn tay tài hoa của nhà thiết kế Peter Chreyer, Picanto đã mang về cho KIA khá nhiều giải thường danh giá về thiết kế như iF Product Design…
Là mẫu xe hiện đại và linh hoạt, Picanto khá năng động với lưới tản nhiệt hình mặt hổ kết hợp hài hòa với hốc hút gió và cụm đèn pha thể thao cân đối. Bên cạnh đó, ngoại thất của Picanto còn thu hút bởi các trang bị riêng có ở một số phiên bản cao cấp như đèn pha tự động, đèn LED chạy ban ngày, đèn phanh lắp trên cao, đèn sương mù phía trước, kính lái chống tia UV, tay nắm cửa mạ crôm, gương chiếu hậu chỉnh điện và gập điện tích hợp đèn báo rẽ, cánh hướng gió phía sau kết hợp đèn phanh lắp trên cao, cụm đèn hậu dạng LED…
Xe có thiết kế ngoại thất đẹp, năng động
Nội thất sang trọng
Kích thước tổng thể xe dài 3.595 mm, rộng 1.595 mm, cao 1.490 mm, trong đó, chiều dài cơ sở nhỉnh hơn một vài đối thủ khác giúp Picanto có một không gian nội thất thông thoáng và phát huy trọn vẹn hết những ưu việt của một mẫu xe gia đình cỡ nhỏ khi vận hành trong một đô thị đông đúc. Bên cạnh đó, nội thất của Picanto cũng được thiết kế khá trẻ trung với những gam màu sáng, tối đan xen bắt mắt và sang trọng.
Trong đó mặt tap –lô được tích hợp khá nhiều tính năng hiện đại với nhiều tiện nghi công nghệ được bố trí tỷ mỉ và khoa học hướng đến người lái. Ghế ngồi thuận tiện, tạo cảm giác thoải mái cho người lái lẫn hành khách trên xe.
Nổi tiếng là mẫu xe nhỏ nhưng có option sang, nội thất của Picanto được trang bị hàng loạt tiện nghi cao cấp như option của những chiếc sedan cao cấp như: Gương chiếu hậu gập điện, ghế da, hệ thống điều hòa tự động, vô lăng gật gù có tích hợp điều khiển âm thanh, kết nối iPod/Aux/Usb, màn hình DVD tích hợp GPS/Bluetooth, cửa sổ trời, camera lùi… (tùy theo phiên bản lựa chọn).
Nội thất khá sang trọng
Ngoài ra, dù là mẫu xe nhỏ nhưng khoang hành lý của Picanto lại khá rộng, có đầy đủ hộc chứa đồ, túi đựng đồ sau lưng ghế, hộc chứa đồ tap-lô…, đáp ứng nhu cầu cất giữ đồ đạc của các gia đình trẻ khi di chuyển.
Động cơ tiết kiệm nhiên liệu
Trang bị động cơ 14 DOHC, công nghệ phun xăng đa điểm với dung tích 1,25 lít cho công suất tối đa lên đến 87 mã lực và momen xoắn cực đại 119 Nm, mức tiêu hao nhiên liệu trung bình của của Picanto chỉ khoảng 5lít/100km, thấp hơn nhiều so với các mẫu xe khác trong cùng phân khúc. Xe có tùy chọn hộp số sàn 5 cấp hoặc hộp số tự động 4 cấp với tốc độ tối đa của xe đạt 169 km/h.
Picanto là lựa chọn hàng đầu với thị phần tới 65% trong phân khúc xe nhỏ hạng A tại Việt NamNhờ hàng loạt lợi thế cạnh tranh, Picanto đã có sức hấp dẫn mạnh mẽ với người tiêu dùng. Với doanh số bán 11 tháng đầu năm 2013 đạt gần 3.200 chiếc, Picanto giữ vững ngôi đầu bảng về doanh số trong phân khúc A, tiếp tục là mẫu xe cỡ nhỏ bán chạy nhất thị trường Việt Nam hiện nay.
Theo VNMedia
Subscribe to:
Posts (Atom)
